|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Bảy, ngày 02 tháng 04, 2022 MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYACHƯƠNG IV. TƯƠNG ƯNG ÁC MA, PHẨM THỨ BA (S.i,124)
Bài
5. Kinh Ma Nữ (Māradhītusuttaṃ)
-ĐÃ MIỄN NHIỄM THÌ ĐỘC NÀO CŨNG KHÔNG SỢ.
Phật là bậc đoạn
tân vô minh và ái dục. Các Ngài không có bất cứ giao động
nào với những gì khả lạc, khả ái hay ngược lại là những
nghịch cảnh. Ác ma vốn cao tay còn không cám dỗ được Đức
Phật nói chi đến con của Ác ma. Như một người hoàn toàn miễn
nhiễm thì cho dù độc tố nhiều hay ít không là vấn đề. Những
con gái của Ma vương vốn hoàn toàn tự tin ở sức quyến rũ vô
song của ái dục nên định giúp cha thắng Phật. Kết quả là
hoàn toàn thất bại. Nhiều học giả cho rằng sự cám dỗ của Ác
Ma đối với Phật có thể có ảnh hưởng lớn trong hệ thần học Ky
Tô giáo khi nói về sự cám dỗ (temptation) của Satan.
Atha kho taṇhā ca arati ca ragā
ca māradhītaro yena māro pāpimā tenupasaṅkamiṃsu;
upasaṅkamitvā māraṃ pāpimantaṃ gāthāya ajjhabhāsiṃsu –
Bấy giờ các ma nữ con
gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā đi đến Ác
ma và nói lên kệ ngôn:
‘‘Kenāsi dummano tāta, purisaṃ kaṃ nu socasi;
Sao buồn nản hỡi Cha?
‘‘Arahaṃ sugato loke, na rāgena suvānayo;
(Ác ma):
Đấng Ứng Cúng La hán,
Atha kho taṇhā ca arati ca ragā ca māradhītaro yena bhagavā
tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ etadavocuṃ –
Rồi các ma nữ
con gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā đi đến Thế Tôn và nói lên
kệ ngôn
‘‘pāde te, samaṇa, paricāremā’’ti.
-- Thưa Sa-môn, chúng con xin hầu hạ dưới chân Ngài.
Atha kho bhagavā na manasākāsi, yathā taṃ anuttare
upadhisaṅkhaye vimutto.
Nhưng Thế Tôn không để tâm đến,
vì Ngài đã chứng vô thượng giải thoát , đoạn tận mọi sở y.
Atha kho taṇhā ca arati ca ragā ca māradhītaro ekamantaṃ
apakkamma evaṃ samacintesuṃ – ‘‘uccāvacā kho purisānaṃ
adhippāyā. Yaṃnūna mayaṃ ekasataṃ ekasataṃ kumārivaṇṇasataṃ
abhinimmineyyāmā’’ti.
Rồi
các ma nữ
con gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā đi qua một bên và hội ý: "Thị
dục của con người dị
biệt khác nhau. Chúng ta biến hình thành một trăm kiều nữ".
Atha kho taṇhā ca arati ca ragā ca māradhītaro ekasataṃ
ekasataṃ kumārivaṇṇasataṃ abhinimminitvā yena bhagavā
tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ etadavocuṃ –
‘‘pāde te, samaṇa, paricāremā’’ti.
Tampi bhagavā na manasākāsi, yathā taṃ anuttare
upadhisaṅkhaye vimutto.
Các ma nữ con
gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā biến hình thành một trăm kiều nữ đi
đến Thế Tôn và nói:
Thưa Sa-môn, chúng con xin hầu hạ dưới chân Ngài.
Nhưng Thế Tôn không để tâm đến, vì Ngài đã chứng vô thượng
giải thoát , đoạn tận mọi sở y.
Atha kho taṇhā ca arati ca ragā ca māradhītaro ekamantaṃ
apakkamma evaṃ samacintesuṃ – ‘‘uccāvacā kho purisānaṃ
adhippāyā. Yaṃnūna mayaṃ ekasataṃ ekasataṃ avijātavaṇṇasataṃ
abhinimmineyyāmā’’ti.
Các ma nữ con
gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā .. biến hình thành một trăm thiếu phụ
chưa có con …
Nhưng Thế Tôn không để tâm đến, vì Ngài đã chứng vô thượng
giải thoát , đoạn tận mọi sở y.
Atha kho taṇhā ca...pe... yaṃnūna mayaṃ ekasataṃ ekasataṃ
sakiṃ vijātavaṇṇasataṃ abhinimmineyyāmāti. Atha kho taṇhā
ca...pe... sakiṃ vijātavaṇṇasataṃ abhinimminitvā yena
bhagavā tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ
etadavocuṃ – ‘‘pāde te, samaṇa, paricāremā’’ti. Tampi
bhagavā na manasākāsi, yathā taṃ anuttare upadhisaṅkhaye
vimutto.
Các ma nữ con
gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā .. biến hình thành một trăm thiếu phụ
có một con …
Nhưng Thế Tôn không để tâm đến, vì Ngài đã chứng vô thượng
giải thoát , đoạn tận mọi sở y.
Atha kho taṇhā ca...pe... yaṃnūna mayaṃ ekasataṃ ekasataṃ
duvijātavaṇṇasataṃ abhinimmineyyāmāti. Atha kho taṇhā
ca...pe... duvijātavaṇṇasataṃ abhinimminitvā yena bhagavā...
pe... yathā taṃ anuttare upadhisaṅkhaye vimutto.
Các ma nữ con
gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā .. biến hình thành một trăm thiếu phụ
có hai con …
Nhưng Thế Tôn không để tâm đến, vì Ngài đã chứng vô thượng
giải thoát , đoạn tận mọi sở y.
Atha kho taṇhā ca...pe... majjhimitthivaṇṇasataṃ
abhinimmineyyāmāti. Atha kho taṇhā ca...pe...
majjhimitthivaṇṇasataṃ abhinimminitvā...pe... anuttare
upadhisaṅkhaye vimutto.
Các ma nữ con
gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā .. biến hình thành một trăm thiếu phụ
trung niên …
Nhưng Thế Tôn không để tâm đến, vì Ngài đã chứng vô thượng
giải thoát , đoạn tận mọi sở y.
Atha kho taṇhā ca...pe... mahitthivaṇṇasataṃ
abhinimmineyyāmāti. Atha kho taṇhā
ca...pe...mahitthivaṇṇasataṃ abhinimminitvā yena
bhagavā...pe... anuttare upadhisaṅkhaye vimutto.
Các ma nữ con
gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā .. biến hình thành một trăm thiếu phụ
lớn tuổi …
Nhưng Thế Tôn không để tâm đến, vì Ngài đã chứng vô thượng
giải thoát , đoạn tận mọi sở y.
Atha kho taṇhā ca arati ca ragā ca māradhītaro ekamantaṃ
apakkamma etadavocuṃ – saccaṃ kira no pitā avoca –
Rồi các nữ ma Khát
ái, Bất lạc và Tham dục đi qua một bên nói với nhau
-- Những Cha chúng ta nói quả là đúng sự thật:
‘‘Arahaṃ sugato loke, na rāgena suvānayo;
Đấng Ứng Cúng La hán,
‘‘Yañhi mayaṃ samaṇaṃ vā brāhmaṇaṃ vā avītarāgaṃ iminā
upakkamena upakkameyyāma hadayaṃ vāssa phaleyya, uṇhaṃ
lohitaṃ vā mukhato uggaccheyya, ummādaṃ vā pāpuṇeyya
cittakkhepaṃ vā. Seyyathā vā pana naḷo harito luto ussussati
visussati milāyati; evameva ussusseyya visusseyya
milāyeyyā’’ti.
Phương cách mà chúng ta dùng nếu với bất cứ vị sa môn hay bà
la môn nào chưa hết tham ái nếu trái tim không vỡ ra thì
miệng cũng thổ huyết nóng hoặc cuồng tâm loạn trí hay héo úa
khô cằn như lau sậy bị cắt đứt.
Atha kho taṇhā ca arati ca ragā ca māradhītaro yena bhagavā
tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā ekamantaṃ aṭṭhaṃsu.
Ekamantaṃ ṭhitā kho taṇhā māradhītā bhagavantaṃ gāthāya
ajjhabhāsi
Rồi các ma nữ
con gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā đi
đến trước Thế Tôn và ma nữ Taṇhā nói lên kệ ngôn:
‘‘Sokāvatiṇṇo nu vanamhi jhāyasi,
Ưu sầu thiền trong rừng
‘‘Atthassa pattiṃ hadayassa santiṃ,
(Thế Tôn):
Đạt cứu cánh, an tịnh
Atha kho arati [arati ca (ka.)] māradhītā bhagavantaṃ
gāthāya ajjhabhāsi –
Ma nữ Arati nói lên kệ ngôn:
‘‘Kathaṃ vihārībahulodha bhikkhu,
Tỳ khưu làm thế
nào
‘‘Passaddhakāyo suvimuttacitto,
(Thế Tôn):
Thân tịnh, tâm giải thoát
Atha kho ragā [ragāca (ka.)]
māradhītā bhagavato santike gāthāya ajjhabhāsi
Ma nữ
Ragā nói
lên kệ ngôn:
‘‘Acchejja taṇhaṃ gaṇasaṅghacārī,
Bậc đoạn tận khát ái
‘‘Nayanti ve mahāvīrā, saddhammena tathāgatā;
(Thế Tôn):
Như Lai bậc Đại Hùng
Atha kho taṇhā ca arati ca ragā ca māradhītaro yena māro
pāpimā tenupasaṅkamiṃsu.
Rồi các ma nữ
con gái của Ma vưong
là Taṇhā, Arati, Ragā đi đến Ác ma
Addasā kho māro pāpimā taṇhañca aratiñca ragañca māradhītaro
dūratova āgacchantiyo. Disvāna gāthāhi ajjhabhāsi –
Từ xa Ác ma thấy các ma nữ Taṇhā,
Arati, Ragā đi đến liền nói:
‘‘Bālā kumudanāḷehi, pabbataṃ abhimatthatha;
Các ngươi đúng là ngu
‘‘Daddallamānā āgañchuṃ, taṇhā ca aratī ragā;
Đến với bao diễm lệ
‘‘Kenāsi dummano tata = Tại sao Cha áo não vậy?
Ba ma nữ có tên Taṇhā, Arati, Ragā mang ý nghĩa Khao Khát,
Không Thoả Mãn, và Nhục cảm. Thí dụ về cách bắt voi rừng được Sớ giải chú thích là ngườ ta
muốn bắt voi thì dùng voi cái gợi dục dẫn voi đực vào bẫy. Thành ngữ pāde te samanạ paricārema dịch là hầu hạ dưới
chân có nghĩa là làm nô lệ ái tình, đây là một trong những
cách gợi dục. Chữ sena – ma quân – theo Sớ giải ở đây chỉ cho phiền não. Theo Sớ Giải thì thân tịnh (passaddhikāyo) chỉ thiền chứng và tâm giải thoát (suvimuttacitto) chỉ cho tuệ giác.
Chuyển dịch và biên soạn Giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
-ooOoo- |