|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Tư, ngày 20 tháng 04, 2022 MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYACHƯƠNG V. TƯƠNG ƯNG TỶ KHEO NI ,(S.i,133)
Bài
8. Kinh Sīsupacālā (Sīsupacālāsuttaṃ)
-KHI BẬC THÁNH CA NGỢI BẬC THÁNH.
Không ít người
xưng tán Đức Phật với vô số mỹ từ. Tuy vậy phần đông ca ngợi
Phật với sự ca ngợi của phàm phu. Kinh điển ghi lại một số
lời xưng tán Bậc Dạo Sự từ những thánh đệ tử. Đọc kỹ những
đoạn kinh nầy cho thấy sự khác biệt giữa hai cái nhìn. Đối
với phàm nhân rất khó phân biệt giữa sự thể hiện chánh tin
và tín người dân gian thí dụ như sự khác biệt trọng việc lễ
bái cội bồ đề và sự sùng bái ngẫu tượng; khó phân triết lý
viễn vông với những ý nghĩa thâm sâu của chánh pháp. Chỉ có
bậc thánh mới thật sự hiểu và kính trọng bậc thánh.
Sāvatthinidānaṃ. Atha kho sīsupacālā [sīsūpacālā (sī.)]
bhikkhunī pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā ...pe... aññatarasmiṃ
rukkhamūle divāvihāraṃ nisīdi. Atha kho māro pāpimā yena
sīsupacālā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā
sīsupacālaṃ bhikkhuniṃ etadavoca – ‘‘kassa nu tvaṃ,
bhikkhuni, pāsaṇḍaṃ rocesī’’ti? ‘‘Na khvāhaṃ, āvuso, kassaci
pāsaṇḍaṃ rocemī’’ti.
Tại Sāvatthi.
Vào buổi sáng Tỳ
khưu ni Sīsupacālā
đắp y…..... nghỉ ngơi buổi trưa dưới một gốc cây .
Ác ma đi đến Tỳ
khưu ni Sīsupacālā và nói:
-- Này Tỳ khưu
ni, Nàng thích dị giáo của ai?
-- Này Bạn, ta
không thích thú dị giáo của ai cả.
‘‘Kaṃ nu uddissa muṇḍāsi, samaṇī viya dissasi;
Na ca rocesi pāsaṇḍaṃ, kimiva carasi momūhā’’ti.
Vì ai nàng cạo tóc
(Sisupacālā)
‘‘Ito bahiddhā pāsaṇḍā, diṭṭhīsu pasīdanti te;
Những ngoại đạo dị giáo
Atha kho māro pāpimā ‘‘jānāti maṃ sīsupacālā bhikkhunī’’ti
dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Ác ma biết được:
"Tỷ khưu ni Sīsupacālā đã biết ta”; phiền muộn và thất vọng
biến mất ngay chỗ ấy.
‘‘Kaṃ nu uddissa muṇḍāsi = vì ai Nàng thí phát
Tỷ khưu ni Sīsupacālā là em gái út của Ngài Sāriputta (xem chú
thích bài kinh trước)
Chữ
pāsaṇḍa thường được chỉ cho
“người ngoại đạo” hay những người theo tín ngưỡng dân gian.
Trong ngữ cảnh của lời nói Ác ma nên hiểu là người theo dị
giáo như chữ cultist trong Anh ngữ. Có nghĩa là người hành
trì giáo điều sai lạc với sự cuồng tín.
Theo Sớ giải thì cụm từ
sabbakammakkhaya - đoạn tất cả nghiệp hữu - chỉ cho quả vị
vô sanh ứng cúng và
cụm từ vimutto upadhisaṅkhaye - giải thoát mọi sở y
- chỉ cho niết bàn.
Chuyển dịch và biên soạn Giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
-ooOoo- |