|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Hai, 01 tháng 04, 2024
MÔN HỌC PHẬT PHÁP CƠ BẢN
Phần III: Ứng Dụng Lời Phật Dạy
- NHƯ LÝ TÁC Ý- .
Đây là một đề tài lớn và quan trọng
trong Phật học. Bài viết nầy chia
thành bốn phần cho lớp học:
a.
Định nghĩa thuật ngữ yoniso
manasikāra
b.
Yoniso manasikāra và nếp sống hiền thiện
c.
Yoniso manasikāra và sự huân tu tuệ
quán
d.
Ba vai trò quan trọng của yoniso
mamasikāra
A.
ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ YONISO
MANASIKĀRA
Rất khó để chuyển ngữ chữ yoniso
manasikāra một cách chính xác hoàn
toàn. Các bản dịch xưa nay dùng cách
cụm từ: như lý tác ý, chánh tư niệm,
khéo tác ý, tác ý thiện xảo….
Chữ yoniso bắt nguồn từ chữ yoni có
nghĩa là nguồn cội, thai bào, điểm
tập khởi. Sớ giải định nghĩa từ nầy
với những ý nghĩa: nguyên nhân, căn
cội, minh triết, hợp lý, phương
tiện, đạo hay con đường.
Chữ manasikāra được dịch là tác ý,
quan niệm, cái nhìn, phản ứng..
Sự kết hợp của hai từ yoniso
manasikāra được hiểu là cái nhìn
sáng suốt, phản ứng khôn khéo, nhận
thức tích cực.
Bản Sớ Giải nêu bốn nhận thức được
gọi là yoniso manasikāra:
a.
Upāya manasikāra – suy nghĩ hợp lý -
tức là sự nhận thức y cứ trên sự
thật và không cả quyết đối với những
tồn nghi . Thí dụ như một người bị
bệnh thì tìm ra nguyên nhân qua sự
truy nguyên hợp lý theo y học chứ
không suy diễn do thần thánh quở
phạt.
b.
Patha manasikāra - Suy nghĩ hợp cách – là suy tư y cứ có phương pháp đúng
theo hệ luận tự nhiên. Thí dụ như
cũng trồng cây nhưng có người thành
công và có người không thành công.
Điều nầy phải xem lại cách gieo
giống, bón phân, tưới nước…
c.
Kāraṇa manasikāra - Suy nghĩ với sự phân tích. Đa số vấn đề khi được chia
chẻ sẽ xoá đi những ảo tưởng thường
gây ngộ nhận. Đây là cách suy nghĩ
mà khoa học ngày nay thường áp dụng.
d.
Uppādaka
manasikāra - suy nghĩ tích cực – suy
tư với mục đích tốt đẹp thí dụ như
khi gặp những vấn đề cần giải quyết
thì luôn có ý hướng tìm ra giải pháp
tốt đẹp nhất cho mọi người hơn là
chống người nầy, hại người kia theo
bản năng ích kỷ hẹp hòi.
(xem các bản Sớ Giải DA. II. 459,
643; DA. III. 777 = VbhA. 270 = MA.
I. 64, 281; ItA. I. 62; SA. II. 21)
(Còn tiếp) Tỳ kheo Giác Đẳng biên soạn. |