|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Bảy, ngày 26 tháng 04, 2025
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 402. XIỀNG XÍCH VÔ HÌNH- Kinh Những Gì Tạo Nên Cột Trói (Saṃyojaniyasuttaṃ), Kinh Những Gì Tạo Nên Chấp Thủ (Upādāniyasuttaṃ). ******
Đối
lập với giải thoát là sự trói
buộc. Với người tu tập, sáu giác
quan mang khả tính tạo thành sự
đeo mang hệ luỵ nếu không đủ
chánh niệm. Sáu căn như cột trụ
trong lúc dục vọng như sợi dây
cột khiến tâm không thể tự tại.
Biết được vướng vấp ở đâu thì
tháo gỡ ở đó. Có bao nhiêu con
cá ở đời thấy được nguy hiểm của
miếng mồi câu?
Kinh Văn
109. Kinh Những Trói Buộc
(Saṃyojaniyasuttaṃ)
109. “saṃyojaniye ca, bhikkhave,
dhamme desessāmi saṃyojanañca.
taṃ suṇātha. katame ca,
bhikkhave, saṃyojaniyā dhammā,
katamañca saṃyojanaṃ? cakkhuṃ,
bhikkhave, saṃyojaniyo dhammo.
yo tattha chandarāgo, taṃ tattha
saṃyojanaṃ ... pe ... jivhā
saṃyojaniyo dhammo ... pe ...
mano saṃyojaniyo dhammo. yo
tattha chandarāgo, taṃ tattha
saṃyojanaṃ. ime vuccanti,
bhikkhave, saṃyojaniyā dhammā,
idaṃ saṃyojanan”ti. chaṭṭhaṃ.
Này chư Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho
các Thầy về ‘những gì có thể
tạo nên
trói buộc' và 'sự trói
buộc'. Hãy lắng nghe...
"Và thế nào, này chư Tỳ khưu, là
những gì có thể tạo nên trói
buộc và thế nào là sự trói buộc?
Này chư Tỳ khưu,
mắt là cái có
thể
tạo nên trói buộc; tham luyến và
dục vọng đối với nó là sự trói
buộc.
Tai có thể tạo nên trói buộc...
Ý có thể tạo nên trói buộc; tham
luyến và dục vọng đối với nó là
sự trói buộc.
Đó được gọi là những gì có thể
tạo nên trói buộc, và sự trói
buộc."
110.
Kinh Những Gi Tạo Nên
Chấp Thủ (Upādāniyasuttaṃ)
110. “upādāniye ca, bhikkhave,
dhamme desessāmi upādānañca. taṃ
suṇātha. katame ca, bhikkhave,
upādāniyā dhammā, katamañca
upādānaṃ? cakkhuṃ, bhikkhave,
upādāniyo dhammo. yo tattha
chandarāgo, taṃ tattha upādānaṃ
... pe ... jivhā upādāniyo
dhammo ... pe ... mano upādāniyo
dhammo. yo tattha chandarāgo,
taṃ tattha upādānaṃ. ime
vuccanti, bhikkhave, upādāniyā
dhammā, idaṃ upādānan”ti.
sattamaṃ.
Này chư Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho
các Thầy về ‘những gì có thể có
thể tạo nên
chấp thủ' và 'sự chấp
thủ'. Hãy lắng nghe...
"Và thế nào, này chư Tỳ khưu, là
những gì có thể có thể tạo nên
chấp thủ và thế nào là
sự chấp thủ?
Này chư Tỳ khưu,
mắt là cái có thể có thể
tạo nên
chấp thủ; tham luyến và
dục vọng đối với nó là sự chấp
thủ.
Tai có thể có thể tạo nên
chấp thủ...
Ý là cái thể có thể tạo nên chấp
thủ; tham luyến và dục vọng đối
với nó là sự chấp thủ.
Đó được gọi là những gì có thể
có thể tạo nên chấp thủ, và sự
chấp thủ."
Chú Thích
Thuật ngữ Saṃyojaniya
có thể được hiểu như sau:
Saṃ- : tiền tố nghĩa là "cùng
nhau", "kết hợp lại", "gắn lại".
Yojaniya : từ gốc liên quan đến
"yojana" (sự ràng buộc, kết nối,
cột lại).
Saṃyojaniya nghĩa là:"Có
khả năng kết buộc", "Có tính
chất ràng buộc", "Có thể tạo nên
sự trói buộc", Trong ngữ cảnh
kinh văn, saṃyojaniya dhamma có
thể dịch thành:"Pháp có thể tạo
nên trói buộc". Saṃyojana (trói
buộc) thường chỉ mười kiết sử
(dasa saṃyojanāni) — những xiềng
xích trói buộc chúng sanh vào
luân hồi.
Thuật ngữ upādāniya là pháp có
thể tạo nên sự chấp thủ như sự
bám chặt vào sắc, thanh, hương,
vị, xúc, pháp. Mắt, tai, mũi,
lưỡi, thân, tâm là những pháp gì
dễ
sinh tâm tham ái, chấp
thủ. Upādāna (chấp thủ) là một
trong mười hai chi của duyên
khởi (paṭiccasamuppāda).
Sớ Giải
105-113. dutiye
vedanāsukhadukkhaṃ kathitaṃ, taṃ
pana vipākasukhadukkhaṃ vaṭṭati.
tatiye dukkhassāti
vaṭṭadukkhassa. catutthe
lokassāti saṅkhāralokassa.
pañcamādīsu yaṃ vattabbaṃ siyā,
taṃ khandhiyavagge
vuttanayameva.
105–113.
Trong bài thứ hai (mục 106), nói
về lạc thọ và khổ thọ, điều ấy
có thể được hiểu là lạc thọ và
khổ thọ thuộc về quả dị thục
(vipāka).
Tỳ khưu Giác Đẳng dịch và biên soạn giáo trình
Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu.
I. Phẩm An Ổn, Khỏi Các Khổ Ách
109. VI. Kiết Sử (S.iv,89)
1) ...
2) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về các pháp bị kiết
sử và kiết sử. Hãy lắng nghe. Thế nào là kiết sử?
3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị kiết sử
và... kiết sử?
4-9) Này các Tỷ-kheo, mắt là pháp bị kiết sử. Ở đây, chỗ
nào có dục và tham, ở đấy là kiết sử... Ý là pháp bị
kiết sử. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, ở đấy là kiết
sử.
10) Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là những pháp bị kiết
sử và kiết sử.
110. VII. Chấp Thủ (S.iv,89)
1) ...
2) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về các pháp bị chấp
thủ và chấp thủ. Hãy lắng nghe.
3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị chấp thủ,
và thế nào là chấp thủ?
4-9) Mắt, này các Tỷ-kheo, là pháp bị chấp thủ. Ở đây,
chỗ nào có dục và tham, ở đấy là chấp thủ... Ý là pháp
bị chấp thủ. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, ở đấy là
chấp thủ.
10) Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là những pháp bị chấp
thủ, và chấp thủ. |