|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Hai, ngày 20, tháng 04, 2026 MÔN HỌC THẮNG PHÁP
ĐẦU ĐỀ TAM
(TIKAMĀTIKĀ)
V. TAM ĐỀ PHIỀN TOÁI (SAṄKILIṬṬHATTIKA)
:
Tam đề phiền toái là đầu đề chiết bán _ vô dư. Tam đề
phiền toái có ba pháp:
a.
Các pháp phiền toái cảnh phiền não
(saṅkiliṭṭhasaṅkilesikā dhammā)
b.
Các pháp phi phiền toái cảnh phiền não
(asaṅkiliṭṭhasaṅkilesikā dhammā)
c.
Các pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não
(asaṅkiliṭṭhāsaṅkilesikā dhammā)
a.
Các pháp phiền toái cảnh phiền não
(saṅkiliṭṭhasaṅkilesikā dhammā)
997. Katame dhammā saṅkiliṭṭhasaṃkilesikā? Tīṇi
akusalamūlāni – lobho, doso, moho; tadekaṭṭhā ca kilesā;
taṃsampayutto vedanākkhandho, saññākkhandho,
saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ
kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā
saṅkiliṭṭhasaṅkilesikā.
Thế nào là các pháp phiền toái cảnh phiền não? Ba căn
bất thiện: tham, sân, si; các phiền não đồng bọn, thọ
uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn tương ưng với các
pháp phiền não ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp có
căn bất thiện và phiền não làm nhân sanh. Đây là các
pháp phiền toái cảnh phiền não.
1396. Katame dhammā saṅkiliṭṭhasaṅkilesikā?
Dvādasākusalacittuppādā – ime dhammā
saṅkiliṭṭhasaṅkilesikā.
Thế nào là các pháp phiền toái cảnh phiền não? Mười hai
tâm sanh bất thiện. Đây là các pháp phiền toái cảnh
phiền não.
Chi pháp trong ý nghĩa nầy là tất cả pháp bất thiện, tức
là gồm 8 tâm tham với 22 thuộc tánh; 2 tâm sân với 22
thuộc tánh, 2 tâm si với 16 thuộc tánh.
Chú giải: Pháp bất thiện tương ưng phiền não (tham, sân,
si, mạn, tà kiến, hoài nghi, phóng dật, hôn trầm, vô
tàm, vô quý), là pháp có trạng thái xáo trộn, bất ổn, và
ô nhiễm nên gọi là pháp phiền toái (saṅkiliṭṭhā).
Pháp bất thiện thuộc hiệp thế, là cảnh duyên của phiền
não, bị phiền não biết được, nên gọi là pháp cảnh phiền
não (saṅkilesikā).
Pháp bất thiện vừa là pháp phiền toái vừa là cảnh của
phiền não nên gọi là pháp phiền toái cảnh phiền
não (saṅkiliṭṭhasaṅkilesikā dhammā).
b.
Các pháp phi phiền toái cảnh phiền não
(asaṅkiliṭṭhasaṅkilesikā dhammā)
998. Katame dhammā asaṅkiliṭṭhasaṅkilesikā? Sāsavā
kusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā,
arūpāvacarā; rūpakkhandho, vedanākkhandho,
saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime
dhammā asaṅkiliṭṭhasaṅkilesikā.
Thế nào là các pháp phiền toái cảnh phiền não? Sắc uẩn,
thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn là các pháp thiện
và vô ký cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới.
Đây là các pháp phi phiền toái cảnh phiền não.
1397. Katame dhammā asaṅkiliṭṭhasaṅkilesikā? Tīsu
bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu
kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā
asaṅkiliṭṭhasaṅkilesikā.
Thế nào là các pháp phiền toái cảnh phiền não? Thiện
trong ba địa vức, dị thục quả trong ba địa vức, vô ký tố
trong ba địa vức, tất cả sắc. Đây là các pháp phi phiền
toái cảnh phiền não.
Chi pháp trong ý nghĩa nầy là 17 tâm thiện hiệp thế với
38 thuộc tánh tương ưng; 32 tâm quả hiệp thế với 35
thuộc tánh tương ưng; 20 tâm tố với 35 thuộc tánh tương
ưng; 28 sắc pháp.
Chú giải: Pháp chi không tương ưng với phiền não nhưng
còn thuộc hiệp thế làm cảnh cho phiền não biết được,
pháp ấy gọi là pháp phi phiền toái cảnh phiền não.
c.
Các pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não
(asaṅkiliṭṭhāsaṅkilesikā dhammā)
999. Katame dhammā asaṅkiliṭṭhaasaṅkilesikā?
Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca
dhātu – ime dhammā asaṅkiliṭṭhaasaṅkilesikā.
Thế nào là các pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não?
Các đạo bất liên quan luân hồi, các sa-môn quả, vô vi
giới. Đây là các pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não.
1398. Katame dhammā asaṅkiliṭṭhaasaṅkilesikā? Cattāro
maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni,
nibbānañca – ime dhammā asaṅkiliṭṭhaasaṅkilesikā.
Thế nào là các pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não?
Bốn đạo bất liên quan luân hồi, bốn sa-môn quả, níp-bàn.
Đây là các pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não.
Chi pháp trong ý nghĩa nầy là 20 tâm đạo, 20 tâm quả
siêu thế, với 36 thuộc tánh tương ưng đạo quả, và
níp-bàn.
Chú giải: Đạo quả và níp-bàn không tương ưng với phiền
não và thuộc lãnh vực siêu thế không bị phiền não biết
được nên gọi là pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não.
Tỳ kheo Tuệ Siêu biên
soạn. I. Giới thiệu về tính năng mới của Room Level DELUXE - Hi-Fi Audio & Multichannel (Up to 3 Speakers at once)
-
Hi-Fi là
từ viết tắt của “high fidelity”, có nghĩa là độ chân
thực cao. Khi nói “âm thanh Hi-Fi” tức
là âm thanh có độ chân thực cao, sống động, không bị méo âm
hoặc bị lẫn tạp âm và gần như không có gì khác so với âm
thanh gốc.
-
Multichannel (cho phép người dùng có thể kết nối nhiều kênh âm thanh
cùng lúc ‘Room Level DELUXE cho phép sử dụng 3 kênh âm
thanh cùng lúc’
Minh hoạ về Multichannel
II.Quy tắc chung khi sử dụng Multichannel:
-
TT Giác Đẳng
với vai trò điều hợp sẽ bật micro để điều hợp thảo luận và TT Tuệ Siêu – TT
Tuệ Quyền – TT Pháp Tân – TT Pháp Đăng – Sư Nguyên Thông sẽ
đảm trách vai trò là người trả lời và chư vị khi được thỉnh
mời thì trực tiếp bật micro để người điều hợp biết là mình
có thể tham gia mà không cần phải gửi text trên Room. Khi
câu thảo luận được nêu ra hoàn tất thì chư vị có thể bắt đầu
trả lời luôn mà không cần phải chờ đợi như trước.
(Những ngày qua TT Tuệ Siêu đã sử dụng rất quen thuộc
tính năng nầy).
-
Các MC có
thể cầm micro liên tục khi dẫn chương trình cho đến khi đọc
nội dung bài học mà không cần phải tắt micro.
-
Ví dụ: TT
Tuệ Siêu là vị dẫn nhập cho chương trình mỗi ngày và với
Multichannel thì khi nghe lời thỉnh mời TT Tuệ Siêu sẽ chủ
động bật micro mà không cần chờ MC
‘hỏi Ngài có nghe âm thanh rõ không
or phải cho biết tín hiệu’.
-
Các MC là
“admin @ (A)” hoan hỷ lưu ý vì có thể cầm 3 micro cùng lúc
nên phải để ý những người tham gia nếu thấy có tín hiệu cầm
micro thì dùng chức năng (hạn chế
or bỏ qua thành viên). |