BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 06 tháng 08, 2021

MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
NGÀY 06/08/2021

Bài 8: HÔ  CÁCH DANH TỪ NAM TÁNH VĨ NGỮ A,BIẾN CÁCH DANH TỪ TRUNG TÍNH VĨ NGỮ A

I.   TỪ VỰNG

Danh từ nam tánh vĩ ngữ A

nayana / locana = mắt
udaka / jala = nước
arañña / vana = rừng
puppha / kusuma = bông hoa
geha / ghara = nhà
āsana = chỗ ngồi
paṇṇa = lá
tiṇa = cỏ, đồng cỏ
khīra = sữa
nagara = thành phố
uyyāna = công viên
khetta = ruộng
bhaṇḍa = hàng hoá
sīla = giới, học giới
dāna = bố thí, đàn na
rūpa = sắc, vật chất
dvāra = cửa
vattha = vải

Động từ

vivarati = mở
naccati = nhảy múa
nikkhipati = để xuống
uṭṭhahati = nhấc lên
phusati = chạm, đụng
anusāsati = hướng dẫn
ovadati = dạy dỗ, huấn thị
saṃharati = sưu tập, thu thập
āsiñcati = rưới nước
akkosati = trách móc, chưởi bới
bhindati = làm vỡ
pibati / pivati = uống

II. VĂN PHẠM

HÔ CÁCH

Hô cách là biến cách danh từ để chỉ cho sự kêu, gọi trong đối thoại. Dịch Việt có thể dùng nhiều chữ như: này bạn, hỡi con thân yêu…

Biến thể hô cách trong trường hợp danh từ nam tánh vĩ ngữ A:

Số ít giữ nguyên ngữ
Số nhiều thêm vào -Ā

Số ít

1. nara (này người đàn ông)
2. mātula (Cậu ơi)
3. kassaka (hỡi bác nông phu)

Số nhiều

nara + ā = narā (này những người đàn ông)
mātula + ā = mātulā (Các cậu ơi)
kassaka + ā = kassakā (hỡi những nông phu)

Biến thể của danh từ nam tánh vĩ ngữ A

Nara =người đàn ông

                             Số ít                                  Số nhiều

Chủ cách:                  naro                                   / narā
Đối cách:                   naraṃ                                /  nare
Sở dụng cách:           narena                                / narehi (narebhi)
Xuất xứ cách:            narā, naramhā, narasmā  narehi (narebhi)
Chỉ định cách:           narāya, narassa                 /  narānaṃ
Sở thuộc cách:          narassa                               /  narānaṃ
Định sở cách:            nare, naramhi, narasmiṃ  /  naresu
Hô cách:                    nara                                    /  narā

Biến thể của danh từ trung tánh vĩ ngữ A

Phala = quả

                          Số ít                          Số nhiều

Chủ cách:             phalaṃ                    / phalā, phalāni
Đối cách:              phalaṃ                    / phale, phalāni
Hô cách:               phala                      / phalāni

Những biến cách còn lại giống như biến thể của danh từ nam tánh vĩ ngữ -A

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Một thuật ngữ Pāli rất khó chuyển dịch sang ngôn ngữ khác là chữ DHAMMA dù trên phương diện thường thức hay Phật học. Trong Hán Việt Dhamma thường được dịch là “pháp”. Đây là một thuật ngữ mang rất nhiều nghĩa. Khi đọc hay dịch phải luôn lưu ý ngữ cảnh để xác định ý nghĩa. Ở đây tạm nêu 5 ý nghĩa thường gặp trong kinh điển:

1. Dhamma có nghĩa là nguyên tắc, phương thức. Thí dụ: 10 pháp để trở thành một minh quân; bảy pháp bất thối.
2. Dhamma có nghĩa là lời dạy của Đức Phật. Thí dụ: Ba ngôi báu là Phật, Pháp, Tăng.
3. Dhamma có nghĩa là chân lý hay lẽ thật. Thí dụ: Sám hối như vậy là như pháp sám hối.
4. Dhamma có nghĩa là cái gì thiện, tối. Thí dụ: Bậc trí phân biệt được cái gì là pháp và phi pháp.
5. Dhamma chỉ cho tất cả những gì có tự tánh hay trạng thái. Thí dụ: Tất cả pháp có thể chia làm hai là tục đế và chân đế.

Do mang nhiều ý nghĩa đôi khi dhamma chỉ riêng cho đặc tính nào đó mà cũng chỉ chung cho tất cả. Vì vậy có thể dẫn đến câu nói mới nghe như “huề tiền”: Điều phi pháp cũng là pháp.

PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Bi nguyện

Dukkhappattā ca niddukkhā
bhayappattā ca nibbhayā
sokappattā ca nissokā
hontu sabbepi pāṇino

Nguyện muôn loài chúng sanh
Người khổ xin hết khổ
Người sợ hết sợ hãi
Người sầu hết sầu bi

SỬA BÀI TẬP 7

Dịch sang tiếng Việt:

6. Makkaṭo rukkhamhā āvāṭasmiṃ patati.
7. Suriyassa āloko samuddamhi patati.
8. Kassakānaṃ goṇā gāme āhiṇḍanti.
9. Vejjassa dārako mañcasmiṃ sayati.
10. Dhīvarā samuddamhā piṭakesu macche āharanti.

Dịch sang tiếng Pāli

6. Con bò đá con dê với chân của nó.
7. Những con dã can sống trên núi.
8. Vua cùng với những thượng thư của mình đảnh lễ đôi bàn chân của Đức Phật.
9. Những cậu ngủ trên giường với con trai của mình.
10. Người đánh cá ăn cơm tại nhà của bác nông dân.

BÀI TẬP 8

Dịch sang tiếng Việt

1. Upāsako pupphāni āharati.:– Cận sự nam đem đến những bông hoa
2. Araññe migā vasanti, rukkhesu makkaṭā caranti.:Những con nai sống trong rừng, những con khỉ chuyền trên các cây
3. Goṇā tiṇaṃ khādanti.:Những con bò gặm cỏ
4. Manussā nayanehi passanti.:Những đàn ông nhìn bằng những con mắt
5. Samaṇo vihārasmiṃ āsane nisīdati.:Vị Sa Môn ngồi trên chỗ ngồi trong Tịnh Xá
6. Rukkhamhā paṇṇāni patanti.:
7. Vāṇijā gāmamhā khīraṃ nagaraṃ haranti.
8. Bhūpālo kumārena saddhiṃ uyyāne carati.
9. Kassako khettamhi kuddālena āvāṭe khaṇati.
10. Mātulo puttassa bhaṇḍāni dadāti.

Dịch sang tiếng Pāli

1. Những đứa con đùa giỡn trong nước với con chó: Dārakā soṇena saha udakamhi kīḷanti
2. Kẻ xấu bẻ lá từ cây: Asappuriso rukkhamhā paṇṇaṃ chindati
3. Những vị vua đi đến công viên trên những chiếc xe cùng với các quan.: Bhūpālā amaccehi saddhiṃ rathehi uyyānaṃ gacchanti
4. Những thương buôn rời thị trấn cùng với hàng hoá: Vāṇijā bhaṇḍena saha nagaramhā nikkhamanti
5. Người giới hạnh cúng dường thực phẩm đến các sa môn.:Sappuriso samaṇānaṃ bhattaṃ dadāti
6. Những đệ tử Phật vân tập tại tòng lâm với những nam cư sĩ.:
7. Kẻ trộm trè xuống từ trên cây trong rừng
8. Kẻ hung dữ chọi những con khỉ với những hòn đá.
9. Con ngựa của vị y sĩ ăn cỏ dọc đường với con bò
10. Chó rừng sống trong rừng; chó nhà sống trong nhà.

Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng/span>

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>