|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 06 tháng 08, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
I.
TỪ VỰNG
Danh từ nam tánh vĩ ngữ A
nayana / locana = mắt
Động từ
vivarati = mở
II. VĂN PHẠM
HÔ
CÁCH
Hô cách là biến
cách danh từ để chỉ cho sự kêu, gọi trong đối thoại. Dịch
Việt có thể dùng nhiều chữ như: này bạn, hỡi
con thân yêu… Biến thể hô cách trong trường hợp danh từ nam tánh vĩ ngữ A:
Số ít giữ nguyên ngữ
Số ít
1. nara (này người đàn ông)
Số nhiều
nara + ā = narā (này những người đàn ông)
Biến thể của
danh từ nam tánh vĩ ngữ A
Nara =người đàn ông Số ít Số nhiều
Chủ cách:
naro
/ narā
Biến thể của
danh từ trung tánh vĩ ngữ A Phala = quả Số ít Số nhiều
Chủ cách:
phalaṃ
/ phalā, phalāni Những biến cách còn lại giống như biến thể của danh từ nam tánh vĩ ngữ -A
PĀLI VUI ĐỂ HỌC
Một thuật ngữ Pāli rất khó chuyển dịch sang
ngôn ngữ khác là chữ DHAMMA dù trên phương diện thường thức
hay Phật học. Trong Hán Việt Dhamma thường được dịch là
“pháp”. Đây là một thuật ngữ mang rất nhiều nghĩa. Khi đọc
hay dịch phải luôn lưu ý ngữ cảnh để xác định ý nghĩa. Ở đây
tạm nêu 5 ý nghĩa thường gặp trong kinh điển: 1 . Dhamma có nghĩa là nguyên tắc, phương thức. Thí dụ: 10 pháp để trở thành một minh quân; bảy pháp bất thối.2. Dhamma có nghĩa là lời dạy của Đức Phật. Thí dụ: Ba ngôi báu là Phật, Pháp, Tăng. 3. Dhamma có nghĩa là chân lý hay lẽ thật. Thí dụ: Sám hối như vậy là như pháp sám hối. 4. Dhamma có nghĩa là cái gì thiện, tối. Thí dụ: Bậc trí phân biệt được cái gì là pháp và phi pháp. 5. Dhamma chỉ cho tất cả những gì có tự tánh hay trạng thái. Thí dụ: Tất cả pháp có thể chia làm hai là tục đế và chân đế.
Do mang nhiều ý nghĩa đôi khi dhamma chỉ riêng
cho đặc tính nào đó mà cũng chỉ chung cho tất cả. Vì vậy có
thể dẫn đến câu nói mới nghe như “huề tiền”: Điều phi pháp
cũng là pháp.
PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH
Bi nguyện
Dukkhappattā ca niddukkhā
SỬA BÀI TẬP 7
Dịch sang
tiếng Việt: 6. Makkaṭo rukkhamhā āvāṭasmiṃ patati. 7. Suriyassa āloko samuddamhi patati. 8. Kassakānaṃ goṇā gāme āhiṇḍanti. 9. Vejjassa dārako mañcasmiṃ sayati. 10. Dhīvarā samuddamhā piṭakesu macche āharanti.
Dịch sang tiếng Pāli
6. Con bò đá con dê với chân của nó.
BÀI TẬP 8
Dịch sang tiếng Việt
1. Upāsako pupphāni āharati.:– Cận sự nam đem đến những bông hoa
Dịch sang tiếng Pāli 1. Những đứa con đùa giỡn trong nước với con chó: Dārakā soṇena saha udakamhi kīḷanti 2. Kẻ xấu bẻ lá từ cây: Asappuriso rukkhamhā paṇṇaṃ chindati 3. Những vị vua đi đến công viên trên những chiếc xe cùng với các quan.: Bhūpālā amaccehi saddhiṃ rathehi uyyānaṃ gacchanti 4. Những thương buôn rời thị trấn cùng với hàng hoá: Vāṇijā bhaṇḍena saha nagaramhā nikkhamanti 5. Người giới hạnh cúng dường thực phẩm đến các sa môn.:Sappuriso samaṇānaṃ bhattaṃ dadāti 6. Những đệ tử Phật vân tập tại tòng lâm với những nam cư sĩ.: 7. Kẻ trộm trè xuống từ trên cây trong rừng 8. Kẻ hung dữ chọi những con khỉ với những hòn đá. 9. Con ngựa của vị y sĩ ăn cỏ dọc đường với con bò 10. Chó rừng sống trong rừng; chó nhà sống trong nhà. Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng/span> @@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|