|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 13 tháng 08, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
I.
VĂN PHẠM
Trong một số ngôn ngữ sự phân định danh động
từ (như
gerund trong tiếng Anh) là biến thể của động từ
thành tỉnh từ hay chia thời gian của động từ. Thí dụ như
câu: “người chết hiện về” nói rõ hơn là “người đã chết hiện
về” thì “đã chết” là danh động từ. Điểm nầy vẫn có trong
tiếng Việt nhưng ít khi được lưu ý.
Danh động từ có nhiều dạng như: hiện tại phân từ (thí
dụ: đèn chiếu về người đàn ông đang hát), quá
khứ phân từ (thí dụ: những người đã ghi danh được
miễn xếp hàng)
Bài học nầy nói về bất biến quá khứ phân từ
của Pāli. Là quá khứ phân từ không biến đổi nữa nên gọi là
bất biến quá khứ phân từ. Khi dịch sang tiếng Việt có lẽ
cách đơn giản nhất là thêm chữ “sau khi” trước động từ. Thí
dụ: Sau
khi bước vào trong, vị ấy đảnh lễ Phật. 1. Bất biến quá khứ phân từ trong Pāli được hình
thành bằng cách thêm vĩ ngữ -tvā hay đôi khi +i+tvā.
pac + i + tvā = pacitvā = sau khi nấu
Pāli là ngôn ngữ rất chú trọng ngữ căn. Ngữ
căn là nguyên thể của động từ trước khi được thêm vào những
tiếp đầu ngữ, tiếp vĩ ngữ … để tạo nên nhiều ý nghĩa liên
hệ.
(Bản Anh ngữ của giáo trình có giải thích thêm về ngữ căn và nguyên động
từ nhưng phần nầy sẽ được đề cập sau để bới rắc rối cho
người học)
2.
Nên chú ý một số hình thức của bất biến quá
khứ phân từ sau đây:
bhuñjati – bhuñjitvā, bhutvā
Vài thí dụ:
1.Kassako khettamhā āgantvā bhattaṃ bhuñjati.
PĀLI VUI ĐỂ HỌC
Người Phật tử Việt thường học Phật qua “năm
ngăn, bảy lớp” hơn là học trực tiếp. Ngay trong ngôn ngữ Ấn
Độ cũng một từ vựng mà đôi khi cách dùng của Đức Phật khác
hơn thường thức. Thí dụ chữ tapa người Ấn dùng để chỉ cho
hình thức khổ hạnh hơ mình trên lửa. Đức Phật dùng tapa chỉ
cho thiền định thiêu đốt ác pháp. Khi dịch sang chữ Hán có
khi phiên âm, có khi dịch nghĩa. Rồi khi chuyển sang Việt
ngữ đôi khi có những chuyện dở khóc dở cười như trong Hán
Việt Từ Điển của Bửu Kế có định nghĩa chữ “tam muội” là ngôn
ngữ nhà Phật chỉ cho ba thứ ngu muội là tham, sân, si.
Có những chữ rất phổ thông nhưng vì đồng âm dị nghĩa nên cũng thường nhầm lẫn như chữ “giới”.
PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH
Idaṃ vo ñātīnaṃ hotu
SỬA BÀI TẬP 8
Dịch sang tiếng Việt
6.Rukkhamhā paṇṇāni patanti.= Những chiếc lá từ cây
rơi xuống.
Dịch sang tiếng Pāli
6.Những đệ tử Phật vân tập tại tòng lâm với những nam cư sĩ.=
Buddhassa sāvakā upāsakehi saha uyyāne sannipatanti.
BÀI TẬP 9
Dịch sang
tiếng Việt:
1.Upāsako vihāraṃ gantvā samaṇānaṃ dānaṃ dadāti.=Vị
nam cư sĩ sau khi đi đến Tịnh Xá, cúng dường lễ phẩm vị Sa
Môn.
Dịch sang
tiếng Pāli:
1.Sau khi rời nhà, người nông phu đi vào ruộng.=Kassako nivāsamhā
nikkhamitvā khettaṃ pavisati. Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng @@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|