|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 20 tháng 08, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
I.
VĂN PHẠM
Động từ nguyên thể
Động từ nguyên thể là động từ đi chung với
động từ khác tạo nên một mệnh đề hành động.
Khái niệm nầy rất ít khi được đề cập trong tiếng Việt
như trong câu “tôi muốn đi chợ” hay “Bà ngoại đến
để thăm cháu” (Trong Anh ngữ thì động từ nguyên thể
thường được gọi là “vô định từ - infinitive” thí dụ “She
wants to see her daughter” to go là vô định từ theo
sau động từ want. Hình thức nầy thường có chữ “to” đứng
trước).
Khi dịch sang tiếng Việt những động từ
nguyên thể có thể dịch bằng cách thêm chữ “để” thí dụ “trèo
lên cây để hái trái”. Tất nhiên trong dịch thuật cách
hành văn tuỳ vào ngữ cảnh. Trong tiếng Pāli động từ nguyên thể được được tạo thành bằng cách thêm “tuṃ” hay “i + tuṃ sau động từ căn:
pac + i + tuṃ = pacituṃ = để nấu
Vài câu kiểu mẫu
1. Kassako khettaṃ kasituṃ icchati.
PĀLI VUI ĐỂ HỌC
Hán ngữ có một gắn bó rất lâu với Phật học.
Người Việt học Phật Pháp dù cách nào cũng có liên hệ
tới Phật học Trung Hoa. Có những từ vựng được người Trung
Hoa dịch rất sát với nguyên văn nên có thể tạo ra ngộ nhận
cho người không biết về Phật Pháp thí dụ chữ “nāma’” (mà
trong Anh ngữ là name - viết rất gần) có nghĩa là tên gọi.
Người Trung Hoa dịch là “danh”. Nāmarūpa dịch là danh sắc.
Người bình thường nghe câu “ái chấp với danh sắc” có thể
hiểu là sự ham muốn danh vọng và sắc dục. Trong Phật học thì
danh sắc chỉ cho … thân tâm. Sắc - rūpa chỉ cho vật chất,
vật thể, thân thể.
Danh – nāma chỉ cho tâm thức là cái gì có tên gọi
nhưng không thể biết qua ngũ quan. Danh pháp gồm thọ, tưởng,
hành, thức hay nói theo Thắng Pháp Abhidhamma danh pháp bao
gồm tâm (citta) và thuộc tánh của tâm (cetasika).
Danh lợi đối với đời sống tu hành nói theo ngôn ngữ nhà chùa
thì gọi là “lợi đắc và cung kính -lābhasakkārasiloka”
Công bằng mà nói thì khi dùng từ “danh sắc” mà người đời
hiểu sai thì cũng không phải tại nhân gian; mà dùng chữ danh
sắc để người ta ngộ nhận cũng không phải lỗi ở chư vị giảng
sư. Mà tất cả là do lỗi của… luân hồi.
PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH
KINH CẦU
Bhavatu sabbamaṅgalaṃ
Cầu uy đức Phật Bảo
SỬA
BÀI TẬP 9
Dịch sang tiếng Việt
6. Kumārā kukkurena saddhiṃ kīḷitvā samuddaṃ gantvā nahāyanti.=Sau khi chơi đùa, những bé trai cùng với con chó đã đi đến biển tắm.
Dịch sang tiếng Pāli
6. Sau khi đi vào rừng, người đàn ông trèo lên cây và ăn những trái cây.=Naro araññaṃ gantvā rukkhaṃ āruyha phalāni khādati
BÀI TẬP 10
Dịch sang tiếng Việt
1. Kumārā vanamhi mittehi saha kīḷitvā bhattaṃ bhuñjituṃ gehaṃ dhāvanti.=
Những thiếu niên cùng với những người bạn sau khi chơi đùa trong rừng, chạy về nhà để ăn cơm
Dịch sang tiếng Pāli 2. Kẻ xấu xa muốn đá con chó bằng chân của mình= Asappuriso pādena soṇaṃ paharituṃ icchati 3. Những người bạn đi đến công viên vui đùa với những con chó của họ= Mittā sunakhehi saha kīḷituṃ uyyānaṃ gacchanti 4. Nam cư sĩ muốn về nhà hướng dẫn cho người con trai=Upāsako puttāya anusāsituṃ gehaṃ āgantuṃ icchati 5. Vi thiên muốn đến tịnh xá để thưa với Đức Phật= Devo Buddhena saha bhāsituṃ vihāraṃ gantuṃ icchati 6. Bậc thiện trí ước mong giữ giới và cúng dường thực phẩm= 7. Những con heo từ ngôi là chạy vào rừng= 8. Người nông phu hỏi cây giá từ thương nhân để đào những cái hố trong ruộng= 9. Những năm cư sĩ vân tập tại tịnh xá để đảnh lễ Phật= 10. Ngưởi cậu ra khỏi nhà để gọi người đánh cá. Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng @@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|