BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 27 tháng 08, 2021

MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ

Bài 11. Hiện Tại Phân Từ

I. TỪ VỰNG

Danh từ trung tánh vĩ ngữ A

āpaṇa = tiệm, cửa hàng
puñña = phước
pāpa = ác xấu, tội lỗi
kamma = nghiệp, sở hành
kusala = thiện
akusala = bất thiện
dhana = tài sản, sự giàu có
dhañña = mễ cốc
bīja = hạt giống, chủng tử
dussa = vải
cīvara = y phục
mūla = gốc, căn, tiền
rukkhamūla = gốc cây
tuṇḍa = mỏ chim, miệng
vetana = lương, thù lao
paduma = hoa sen
gīta = bài hát, bản nhạc
suvaṇṇa / hirañña = vàng
sacca = sự thật
pānīya = nước uống
citta = tâm

Động từ

pariyesati = tìm kiếm, tầm cầu
ārabhati = bắt đầu, khởi sự
ussahati = cố gắng, mạo hiểm
upasaṅkamati = đến gần
adhigacchati = lãnh hội, chứng đạt
gāyati = hát, ca
āmasati = sờ, chạm, đụng
bhāyati = sợ
cavati = chết, từ trần
uppajjati = sanh ra
khipati = quăng, ném
vapati = gieo hạt, gieo mạ
ākaṅkhati = hy vọng
sibbati = may vá

II. VĂN PHẠM

Hiện tại phân từ là động từ biến thành tính từ để chỉ sự trạng đang xẩy ra đối với chủ ngữ. Thí dụ: nhìn một ca sĩ đang hát.  Người nông dân đang cày ruộng trông thấy vị sa môn.

Hiện tại phân từ được tạo thành bằng cách thêm -nta hay māna vào động từ nguyên mẫu.

Hiện tại phân từ là tính từ cho danh từ và phải đồng bộ với danh từ về giống, số, và cách.

Trong bài học nầy, hiện tại phân từ được biến cách giống như danh từ nam tánh và trung tánh vĩ ngữ A (Hiện tại phân từ nữ tánh sẽ học sau nầy)

paca + nta / māna = pacanta / pacamāna = đang nấu
gaccha + nta / māna = gacchanta / gacchamāna = đang đi
bhuñja + nta / māna = bhuñjanta / bhuñjamāna = đang ăn
tiṭṭha + nta / māna = tiṭṭhanta / tiṭṭhamāna = đang đứng
vihara + nta / māna = viharanta / viharamāna =
đang ở

Vài câu kiểu mẫu

Số ít

1. Bhattaṃ pacanto / pacamāno puriso hasati. (chủ cách)
Người đàn ông cười khi đang nấu cơm
2. Vejjo bhattaṃ pacantaṃ / pacamānaṃ purisaṃ pakkosati. (đối cách)
Vị y sĩ gọi những đàn ông đang nấu cơm
3. Vejjo bhattaṃ pacantena / pacamānena purisena saha bhāsati. (sở dụng cách)
Vị y sĩ nói với đàn ông đang nấu cơm

Số nhiều

1. Bhattaṃ pacantā / pacamānā purisā hasanti. (Nom. case)
Những người đàn ông cười khi đang nấu cơm
2. Vejjo bhattaṃ pacante / pacamāne purise pakkosati. (Acc. case)
Vị y sĩ gọi người đàn ông đang nấu cơm
3. Vejjo bhattaṃ pacantehi / pacamānehi purisehi saha bhāsati. (Inst.case)

Vị y sĩ nói với những đàn ông đang nấu cơm

Tương tự như trên, hiện tại phân từ phải tương đồng với danh từ trong tất cả cách chia mà chúng bổ nghĩa.

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Trong Phật học thường khi nếu gặp một thuật ngữ tiếng Việt, hay Hán Việt, mà ý nghĩa khó xác định thì cách tốt nhất là tìm về nguồn gốc Phạm ngữ. Thế nhưng có khi tìm về tận gốc mà ý nghĩa của thuật ngữ vẫn rối thì chỉ còn cách .. tìm thầy mà hỏi. Một trong những từ “rắc rối” đó là chữ “upekhā- xả”

Nếu upekhā trong cảm thọ có nghĩa là không vui không buồn hay sự bình thản thường dịch là thọ xả.

Upekhā trong tứ vô lượng tâm (từ, bi, hỷ, xả) là tâm chấp nhận tánh cách tự nhiên, cố hữu của chúng sanh như mỗi chúng sanh có nghiệp riêng.

Upekhā trong ba la mật hạnh là khả năng giữ tâm điềm đạm quân bình trước những thăng trầm của cuộc sống như khen, chê, vui, khổ, đặng, thất, vinh nhục. Có phần giống như xả trong tứ vô lượng tâm nhưng không nhất thiết lấy chúng sanh làm đối tượng. Đôi khi dịch là hành xả.

Có những trường hợp chữ xả được dùng như tín, giới, xả, tuệ thì chữ xả đó không phải là chữ dịch của upekhā mà từ chữ cāga có nghĩa là … xả tài.

PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Suy Niệm Hằng Ngày

Kammassakā sattā kammadāyādā
kammayonī kammabandhū
kammapaṭisaraṇā kammaṃ
satte vibhajati yadidaṃ hīnappaṇītatāyāti.

Tất cả chúng sanh là chủ nhân của nghiệp cũng là kẻ thừa tự nghiệp. Nghiệp là thai tạng, là quyến thuộc, là điểm tựa cho vạn loài. Chính nghiệp phân chia sự dị biệt cao thấp trong đời.

SỬA BÀI TẬP 10

Dịch sang tiếng Việt

6. Goṇā uyyāne āhiṇḍitvā kassakassa khettaṃ āgacchanti.= Sau khi đi rong trong công viên, những con bò đến ruộng của bác nông dân
7. Upāsakā samaṇānaṃ dānaṃ dātuṃ vihāraṃ pavisanti.=Những thiện nam vào Tịnh Xá để dâng cúng đến các vị sa môn
8. Rathena nagaraṃ gantuṃ puriso gehasmā nikkhamati.=Người đàn ông rời khỏi nhà để đi đến thành phố bằng xe
9. Brāhmaṇo vejjena saddhiṃ nahāyituṃ udakaṃ otarati.=Ông Bà-La-Môn với vị y sĩ đi xuống nước để tắm
10. Coro amaccassa gehaṃ pavisituṃ uyyāne āhiṇḍati.=– Kẻ trộm lang thang trong công viên để đột nhập nhà của quan Thượng Thư

Dịch sang tiếng Pāli

6. Bậc thiện trí ước mong giữ giới và cúng dường thực phẩm.= Sappuriso sīlaṃ rakkhituṃ dānaṃ dātuṃ icchati
7. Những con heo từ ngôi làng chạy vào rừng.=Sūkarā gāmamhā araññaṃ pavisituṃ dhāvanti
8. Người nông phu hỏi cây giá từ thương nhân để đào những cái hố trong ruộng.= Kassako khettamhi āvāte khaṇituṃ vāṇijamhā kuddālaṃ yācati
9. Những nam cư sĩ vân tập tại tịnh xá để đảnh lễ Phật.=Upāsakā Buddhaṃ vandituṃ vihāramhi sannipatanti
10. Ngưởi cậu ra khỏi nhà để gọi người đánh cá.= Mātulo dhīvaraṃ pakkosituṃ gehamhā nikkhamati

BÀI TẬP 11

Dịch sang tiếng Việt

1. Pānīyaṃ yācitvā rodanto dārako mañcamhā patati.= Sau khi xin nước uống, đứa bé trai rơi xuống từ giường khi đang khóc
2. Vatthāni labhituṃ icchanto vāṇijo āpaṇaṃ gacchati.= Người thương buôn ước muốn đi đến cửa hàng để thu thập những bộ y phục
3. Upāsako padumāni ādāya vihāraṃ gacchamāno Buddhaṃ disvā pasīdati.=Sau khi cầm lấy những hoa sen, người thiện nam đang đi đến Tịnh Xá hoan hỉ sau khi thấy Đức Phật
4. Sakuṇo tuṇḍena phalaṃ haranto rukkhasmā uppatati.= Con chim bay đi từ cây khi đang tha trái cây bằng mỏ
5. Cīvaraṃ pariyesantassa samaṇassa ācariyo cīvaraṃ dadāti.= Vị giáo sư dâng y phục đến vị sa môn đang tìm kiếm y phục
6. Araññe āhiṇḍanto luddako dhāvantaṃ migaṃ passitvā sarena vijjhati.
7. Uyyāne āhiṇḍamānamhā kumāramhā brāhmaṇo padumāni yācati.
8. Rathena gacchamānehi amaccehi saha ācariyo hasati.
9. Dānaṃ dadāmānā sīlāni rakkhamānā manussā sagge uppajjanti.
10. Dhaññaṃ ākaṅkhantassa purisassa dhanaṃ dātuṃ vāṇijo icchati.

Dịch sang tiếng Pāli

1. Người đàn ông đang giặt quần áo nói với bé trai đang đi trên đường.=
2. Ông bà la môn thấy con nai ra khỏi rừng để uống nước=
3. Những con dê trong công viên ăn lá rơi xuống từ trên cây=
4. Người đàn ông ác xấu mong muốn thấy thợ săn giết con nai=
5. Bác nông dân thấy con chim đang ăn hạt giống trên cánh đồng của mình=
6. Những sa môn đi vào thành mong được đảnh lễ Phật đang trú ở tịnh xá.
7. Đang đứng trên cầu thang đứa bé trong thấy những con khỉ ngồi trên cây
8. Những bé trai cho cơm đến những con cá đang lội trong nước
9. Viên thuỷ thủ mong vượt trùng dương xin tiền từ nhà vua
10. Những người đàn ông tận mắt thấy ánh trăng chiếu trên mặt biển

Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>