|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 27 tháng 08, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
I. TỪ VỰNG
Danh từ
trung tánh vĩ ngữ A
āpaṇa = tiệm, cửa hàng
Động từ
pariyesati = tìm kiếm, tầm cầu
II. VĂN PHẠM
Hiện tại phân từ là động từ biến thành tính từ để chỉ sự
trạng đang xẩy ra đối với chủ ngữ. Thí dụ: nhìn một ca sĩ
đang hát.
Người nông dân đang cày ruộng trông thấy vị sa môn.
Hiện tại phân từ được tạo thành bằng cách thêm -nta hay māna
vào động từ nguyên mẫu.
Hiện tại phân từ là tính từ cho danh từ và phải đồng bộ với
danh từ về giống, số, và cách.
Trong bài học nầy, hiện tại phân từ được biến cách giống như
danh từ nam tánh và trung tánh vĩ ngữ A (Hiện tại phân từ nữ
tánh sẽ học sau nầy)
paca + nta / māna = pacanta / pacamāna =
đang nấu
Vài câu kiểu mẫu
Số ít
1. Bhattaṃ pacanto / pacamāno puriso hasati. (chủ cách)
Số nhiều
1. Bhattaṃ pacantā / pacamānā purisā hasanti. (Nom. case)
Vị y sĩ nói với những đàn ông đang nấu cơm
Tương tự như trên, hiện tại phân từ phải tương đồng với danh
từ trong tất cả cách chia mà chúng bổ nghĩa.
PĀLI VUI ĐỂ HỌC
Trong Phật học thường khi nếu gặp một thuật ngữ tiếng Việt,
hay Hán Việt, mà ý nghĩa khó xác định thì cách tốt nhất là
tìm về nguồn gốc Phạm ngữ. Thế nhưng có khi tìm về tận gốc
mà ý nghĩa của thuật ngữ vẫn rối thì chỉ còn cách .. tìm
thầy mà hỏi. Một trong những từ “rắc rối” đó là chữ “upekhā-
xả”
Nếu upekhā trong cảm thọ có nghĩa là không vui không buồn
hay sự bình thản thường dịch là thọ xả.
Upekhā trong tứ vô lượng tâm (từ, bi, hỷ, xả) là tâm chấp
nhận tánh cách tự nhiên, cố hữu của chúng sanh như mỗi chúng
sanh có nghiệp riêng.
Upekhā trong ba la mật hạnh là khả năng giữ tâm điềm đạm
quân bình trước những thăng trầm của cuộc sống như khen,
chê, vui, khổ, đặng, thất, vinh nhục. Có phần giống như xả
trong tứ vô lượng tâm nhưng không nhất thiết lấy chúng sanh
làm đối tượng. Đôi khi dịch là hành xả.
Có những trường hợp chữ xả được dùng như tín, giới, xả, tuệ
thì chữ xả đó không phải là chữ dịch của upekhā mà từ chữ
cāga có nghĩa là … xả tài.
PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH
Suy Niệm Hằng Ngày
Kammassakā sattā kammadāyādā
SỬA BÀI TẬP 10
Dịch sang tiếng Việt
6. Goṇā uyyāne āhiṇḍitvā kassakassa khettaṃ āgacchanti.= Sau khi đi rong trong công viên, những con bò đến ruộng của bác nông dân
Dịch sang tiếng
Pāli
6. Bậc thiện trí ước mong giữ giới và cúng dường thực phẩm.=
Sappuriso sīlaṃ rakkhituṃ dānaṃ dātuṃ icchati
BÀI TẬP 11
Dịch sang tiếng Việt
1. Pānīyaṃ yācitvā rodanto dārako mañcamhā patati.= Sau khi xin nước uống, đứa bé trai rơi xuống từ giường khi đang khóc
Dịch sang tiếng
Pāli 2. Ông bà la môn thấy con nai ra khỏi rừng để uống nước= 3. Những con dê trong công viên ăn lá rơi xuống từ trên cây= 4. Người đàn ông ác xấu mong muốn thấy thợ săn giết con nai= 5. Bác nông dân thấy con chim đang ăn hạt giống trên cánh đồng của mình= 6. Những sa môn đi vào thành mong được đảnh lễ Phật đang trú ở tịnh xá. 7. Đang đứng trên cầu thang đứa bé trong thấy những con khỉ ngồi trên cây 8. Những bé trai cho cơm đến những con cá đang lội trong nước 9. Viên thuỷ thủ mong vượt trùng dương xin tiền từ nhà vua 10. Những người đàn ông tận mắt thấy ánh trăng chiếu trên mặt biển
Biên soạn giáo
trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|