|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Bảy, ngày 28 tháng 08, 2021 MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA CHƯƠNG 1. TƯƠNG ƯNG CHƯ THIÊN, PHẨM THẮNG (S.i,39).
Bài 4 & 5.Kinh Kiết Sử (Saṃyojanasuttaṃ), Kinh Triền Phược (Bandhanasuttaṃ)
-ĐƯỢC KẾT HAY BỊ CỘT?
Trầm luân sanh tử là cuộc chơi dong ruổi. Phải có cái gì
khiến du tử không muốn bỏ cuộc dùng chân. Mới nói thì dường
như là tại cõi lòng lưu luyến vấn vương gì đó. Nhưng xét kỷ
thì là hệ luỵ buộc ràng. Nói là do thích thú cũng phải, mà
ràng buộc cũng đúng. Và cũng là cả hai. Cái khó nhất của đời
sống là nhận ra cái gì là “được”, cái gì là “bị”. Yêu thích
hay hỷ tham đối với người còn hụp lặn trong dục lạc thì là
vị ngọt nhưng với cái nhìn của Bậc Đại Giác chính là xiềng
xích của thế gian. Truy cầu thường không phải là cần thiết
là mà thói quen bản năng và chính nói đây đưa cuộc sống trôi
dạt. Khát ái là hệ luỵ vì không bao giờ bằng lòng với cái đã
mong mõi mà luôn không thoả mãn với hiện tại.
IV. Kinh Kiết Sử [Vị thiên]
‘‘Kiṃsu saṃyojano loko,
-- Vật gì trói buộc đời? [Thế Tôn]
‘‘Nandīsaṃyojano loko,
-- Chính hỷ trói buộc đời,
Bản hiệu đính: [Vị thiên]
Cái gì trói buộc đời [Thế Tôn]
Vui thích trói buộc đời
Vì lời kinh có nhiều ý nghĩa
tế nhị nên phụ đính bản Anh ngữ của Bodhi Bhikkhu và bản chữ
Hán của Zhang Chunjiang để tham khảo:
209 “By what is the world tightly fettered?
「什麼是世間的結?什麼是它遊走的方法?
「thập ma thị thế gian đích kết? V. Kinh Triền Phược [Vị thiên]
Vật gì triền phược đời? [Thế Tôn]
‘‘Nandīsambandhano loko, vitakkassa vicāraṇaṃ;
Chính hỷ triền phược đời,
Bản hiệu đính: [Vị thiên]
Cái gì câu thúc đời [Thế Tôn]
Vui thích câu thúc đời
Bản Anh ngữ của Bodhi Bhikkhu và bản chữ Hán của Zhang
Chunjiang để tham khảo:
211 “By what is the world held in bondage?
「什麼是世間的結縛?什麼是它遊走的方法?
「thập ma thị thế gian đích kết phược?
saṃyojana = trói buộc
Theo Sớ giải thì vicaraṇā chỉ cho pādāni (những cái chân)
hàm nghĩa sự dong ruổi, lang thang trong đời. Trong ý nghĩa
của ngôn từa thì vitakka - tầm – là sự hướng tâm trong lúc
vicāra - tứ - là sự gắn bó với đối tượng. Nhưng ở đây thì
vitakka chỉ cho tâm mà vicāra chỉ cho sự lang thang dong
ruổi. (Kiṃ su saṃyojanoti kiṃ saṃyojano kiṃ bandhano?
Vicāraṇanti vicaraṇā pādāni.
Bahuvacane ekavacanaṃ kataṃ. Vitakkassa vicāraṇanti
vitakko tassa pādā).
@@@ Dịch giả: Hoà Thượng Thích Minh Châu Biên soạn giáo trình: Tỳ Kheo Giác Đẳng
-ooOoo- |