|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Ba, ngày 02 tháng 08, 2022 MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYACHƯƠNG VII. TƯƠNG ƯNG BÀ LA MÔN ,(S.i,182)- PHẨM CƯ SĨ.
Bài
10. Kinh Bhikkhaka (Bhikkhakasuttaṃ)
-CHIẾC ÁO KHÔNG LÀM NÊN THẦY TU.
Khất thực độ nhật là hình thức rất quen thuộc đối với giới
tu sĩ trong nền văn hoá Ấn. Đức Phật và những đệ tử xuất gia
không sống bằng những nghề nghiệp như người cư sĩ mà cũng
trì bình khất thực. Một bà la môn cũng sống bằng cách khất
thực và nghỉ rằng như vậy là đời sống cao quý. Đức Phật dạy
rõ nếu chỉ khất thực thì không có gì cao quý mà quan trọng
là từ nuôi mạng khác hơn người thế tục, một tỳ khưu sống
phạm hạnh đế vượt lên trên mọi vui khổ, phước tội của cuộc
trầm lâm và đạt đến chỗ giải thoát giác ngộ đích thực thì vị
đó mới thật sự là một “Khất sĩ hay Tỳ khưu”.
Sāvatthinidānaṃ. Atha kho bhikkhako brāhmaṇo yena bhagavā
tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṃ sammodi.
Sammodanīyaṃ kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ nisīdi.
Ekamantaṃ nisinno kho bhikkhako brāhmaṇo bhagavantaṃ
etadavoca – ‘‘ahampi kho, bho gotama, bhikkhako, bhavampi
bhikkhako, idha no kiṃ nānākaraṇa’’nti?
Tại Sāvatthi.
Một bà la môn khất sĩ (bhikkhako) đi đến Đức Thế Tôn. Sau
khi hỏi thăm thân thiện, ngồi xuống một bên và nói với Đức
Thế Tôn:
Thưa Tôn giả Gotama, tôi là một khất sĩ. Ngài cũng là một
khất sĩ. Vậy giữa chúng ta có gì khác biệt?
(Đức Thế Tôn) Vissaṃ dhammaṃ samādāya, bhikkhu hoti na tāvatā. ‘‘Yodha puññañca pāpañca, bāhitvā brahmacariyaṃ; Saṅkhāya loke carati, sa ve bhikkhūti vuccatī’’ti.
Không phải chỉ
khất thực
Người thực hành
phạm hạnh
Evaṃ vutte, bhikkhako brāhmaṇo bhagavantaṃ etadavoca –
‘‘abhikkantaṃ, bho gotama, abhikkantaṃ, bho gotama...pe...
upāsakaṃ maṃ bhavaṃ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṃ
saraṇaṃ gata’’nti.
Khi được nghe vậy, bà la môn Bhikkhaka bạch Đức Thế Tôn:
-- Thật vi diệu thay, Tôn giả Gotama! Thật vi diệu thay, Tôn
giả Gotama! Diệu Pháp được Tôn giả Gotama hiển bày như người
dựng đứng những gì bị
ngã xuống, phơi bày những gì bị che kín, chỉ đường
cho kẻ lạc lối, hay đem đèn sáng vào chỗ tăm tối để những ai
có mắt thấy được. Con xin nương tựa Đức Thế Tôn Gotama, xin
nương tựa Pháp, xin nương tựa tỳ khưu Tăng. . Mong Tôn giả
Gotama nhận con làm đệ tử, từ nay cho đến mạng chung con
trọn đời quy ngưỡng.
yāvatā bhikkhate pare = Vissaṃ dhammaṃ samādāya = bhikkhu hoti na tāvatā = ‘‘Yodha puññañca pāpañca = bāhitvā brahmacariyaṃ = Saṅkhāya loke carati = sa ve bhikkhūti vuccatī’’ti =
Chữ bhikkhako nghĩa đen có nghĩa là người sống bằng thực
phẩm bố thí. Thuật ngữ bhikkhu (tỳ khưu) đến từ chữ đó nhưng
hàm nghĩa một người từ bỏ gia đình, không mưu sinh bằng nghề
nghiệp mà sống bằng chánh mạng khất thực.
Cụm từ
Vissaṃ dhammaṃ samādāya
– làm các
tục sự - Theo
Sớ giải là những pháp bất thiện, thấp hèn. Cụm từ nầy rất
thông dụng trong Sanskrit được viết veśmāṃ dharmaṃ chỉ cho
những điều tầm thường bất xứng với phạm hạnh cao quý.
Chuyển dịch và biên soạn Giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
-ooOoo- |