|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 03 tháng 12, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
Văn phạm:
1. Biến cách danh từ nữ tánh tận cùng bằng
Dhenu – con bò, thú vật giống
cái nói chung
Biến cách > Số ít / Số nhiều
Chủ cách > dhenu / dhenū, dhenuyo
2. Những danh từ sau đây biến cách giống như trên: yāgu – cháo loãng (…) kāsu – cái hố vijju – ánh chớp, tia chớp rajju – dây daddu – bệnh chàm. Bệnh ec zê ma, bệnh bội nhiễm kaṇeru – voi cái, bò cái dhātu – nguyên tố, di cốt sassu – mẹ chồng hay mẹ vợ vadhu – con dâu
3. Vocabulary – Verbs thaketi – khép lại, đóng lại nāseti – tàn phá, tiêu huỷ sammajjati – quét obhāseti – toả sáng, chói sáng bhajati – đồng hành, cùng đi bandhati – cột, buộc vibhajati – chia ra, phân phối bhañjati – làm gãy, lèm bể māpeti – tạo nên, xây dựng vihiṃsati – làm hại, gây tổn thương chaḍḍeti – ném, vứt, quăng pattharati – trải ra
PĀLI
VUI ĐỂ HỌC
Những con số trong tiếng
Pāḷi
(Saṅkhyā)
Đa số ngôn ngữ biểu thị số lượng bằng hai cách: con số hay chữ viết. Thí
dụ tiếng Việt hiện nay có thể viết 100
hay “một trăm”.
Tiếng Pāli rơi vào trường hợp đặc
biệt do không dùng chữ viết nguyên thuỷ
nên con số trong kinh điển được viết
bằng chữ thí dụ để nói 1250 thì viết và
nói là “aḍḍhatelasa sataṁ”. Cách viết con số của tiếng Pāli nguyên thuỷ được xem là “gần như” thế
nầy:
Con số trong tiếng Pali
Đây là những con số bằng tiếp Brahmi (Phạm ngữ) được viết thời vua Asoka
hơn 200 năm sau Phật niết bàn.
Ấn Độ được xem là nơi phát minh con số “0” của nhân loại. Cách viết con
số từ xưa tới nay vẫn không thay đổi và
được sử dụng khắp thế giới.
Một vài điểm thú vị:
Thay vì nói 19 thì nói 20 trừ 1 hay ekūnavīsati; 29 thì nói 30 trừ 1 hay
ekūnatiṁsati
giống như người La Mã viết số 4 là 5 trừ
1 hay IV.
Có những con số ít có chữ riêng trong các ngôn ngữ khác nhưng được sử
dụng rất phổ thông trong tiếng Phạm thí
dụ chữ lakkha là 100 ngàn. Ngày nay
người Ấn gọi là một lakh. Trong báo chí
Anh ngữ tại Ấn độ chữ nầy được dùng
thường xuyên. (Giống trường hợp chữ
“vạn” trong tiếng Hoa chỉ cho 10 ngàn).
Con số mười triệu = 10,000,00 được gọi
là 1 koṭi cũng tương tự như vậy.
Con số 500 nếu được viết là pañca satāni thì mang nghĩa vài trăm thí dụ
như nói: như vài trăm đệ tử của Tôn giả
Sāriputta; nếu viết là
pañcasataṁ
là chính xác 500.
Con số tám muôn bốn ngàn (84,000) hay caturāsītisahassāni
chỉ cho số lượng lớn nhất.
Người Ấn cũng dùng chữ dvatti hay dvīti chỉ cho “vài ba hay hai ba”. Một
con số nhiều hơn một nhưng không chính
xác. Con số nầy phải cẩn thận asaṅkheyyaṁ (a tăng kỳ) được hiểu theo hai cách: cách chính xác thì bằng 1 + 140 con số không; nếu nói không xác định thì có nghĩa là… vô số kể. Dưới đây là liệt kê các con số theo Pāli. Những con số trong ngoặc đơn là số thứ tự (thứ nhất, thứ hai, thứ ba….)
PĀLI TRONG NGHI THỨC
NHẬT HÀNH Sambuddhe 1.
Sambuddhe aṭṭhavīsañca
Kinh Cát Tường Pháp Giới –
Phân
đoạn II
CULLAMAṄGALACAKKAVĀḶAGĀTHĀ
Āyu
vaḍḍhako
dhanavaḍḍhako
sirivaḍḍhako
yasavaḍḍhako
balavaḍḍhako
vaṇṇavaḍḍhako
sukhavaḍḍhako
hotu sabbadā
dukkharogabhayā verā
sokā sattu c'upaddavā
anekā antarāyāpi
vinassantu ca tejasā. Jayasiddhi
dhanaṃ lābhaṃ
Bài tập:
Dịch tiếng Pāli sang Việt
1. Vadhū sassuyā dhenuṃ rajjuyā bandhitvā khettaṃ nesi.=
Dịch tiếng Việt sang Pāli
1. Người mẹ đã lấy vàng cất trong rương và cho con gái. =
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|