|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Bảy, ngày 03 tháng 12, 2022 MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYACHƯƠNG XI. TƯƠNG ƯNG SAKKA. PHẨM THỨ HAI (S. i, 229)
Bài
2. Kinh Những Danh Gọi Đế Thích (Sakkanāmasuttaṃ)
-DANH LƯU VẠN ĐẠI.
Thành ngữ “danh
thơm muôn thuở” thường được nói qua sử sách. Nhưng có lẽ ít
chúng sanh trong cõi đời mà danh thơm tiếng tốt được nói tới
từ kiếp nầy sang kiếp khác như Thiên chủ Đế Thích. Vì những
phước hạnh vốn mang lợi ích thiết thực, kết quả to lớn, ảnh
hưởng nhiều người. và làm bằng tấm lòng rộng lớn, tư cách
cao khiết. Tự cổ chí kim những danh tướng với chiến công
hiển hách được nhắc nhiều thế những người thiện tâm hào sảng
tạo nhiều phúc lợi cho đời mà kiếp người vang danh đến kiếp
sau thiên chúng, và kể cả Đức Phật sau nầy, vẫn còn nhắc đến
quả là một người đại nhân, đại đức.
Sāvatthiyaṃ jetavane. Tatra kho bhagavā bhikkhū etadavoca –
Tại Jetavana (Kỳ Viên), Sāvatthi.
Lúc bấy giờ Đức Thế Tôn nói với
các Tỳ khưu:
‘‘sakko, bhikkhave,
devānamindo pubbe manussabhūto samāno magho nāma māṇavo ahosi,
tasmā maghavāti vuccati.
-- Này các Tỳ khưu, thuở xưa khi
Thiên chủ Sakka còn thân nhân loại
là một thanh niên bà
la môn tên là Magha, do vậy được gọi là Maghavā.
‘‘Sakko, bhikkhave, devānamindo pubbe manussabhūto samāno
pure dānaṃ adāsi, tasmā purindadoti vuccati.
Này các Tỳ khưu, thuở xưa khi Thiên chủ Sakka còn thân nhân
loại vị ấy thường bố thí từ thị trấn này qua thị trấn khác,
do vậy được tên là Purindado.
‘‘Sakko, bhikkhave, devānamindo pubbe manussabhūto samāno
sakkaccaṃ dānaṃ adāsi, tasmā sakkoti vuccati.
Này các Tỳ khưu, thuở xưa khi Thiên chủ Sakka còn thân nhân
loại vị ấy thường bố
thí một cách trọn vẹn (Sakkaccaṃ), do vậy được tên là Sakka.
‘‘Sakko, bhikkhave, devānamindo pubbe manussabhūto samāno
āvasathaṃ adāsi, tasmā vāsavoti vuccati.
Này các Tỳ khưu, thuở xưa khi Thiên chủ Sakka còn thân nhân
loại vị ấy thường bố thí trú xứ, do vậy được tên là
Vāsava.
‘‘Sakko, bhikkhave, devānamindo
sahassampi atthānaṃ muhuttena cinteti, tasmā sahassakkhoti
vuccati.
Này các Tỳ khưu, thuở xưa khi Thiên chủ Sakka còn thân nhân
loại vị ấy có thể suy nghĩ muôn việc trong khoảnh khắc ngắn,
do vậy được tên là Sahassakkha (thiên nhãn).
‘‘Sakkassa, bhikkhave, devānamindassa sujā nāma asurakaññā
pajāpati, tasmā sujampatīti vuccati.
Này các Tỳ khưu, thiên hâụ của Sakka là (công chúa) a tu la
Sujā, do vậy được tên là Sujampati.
‘‘Sakko, bhikkhave, devānamindo devānaṃ tāvatiṃsānaṃ
issariyādhipaccaṃ rajjaṃ kāreti, tasmā devānamindoti
vuccati.
Này các Tỳ khưu, Thiên chủ Sakka thống lãnh và trị vì Tam
thập tam thiên, do vậy được gọi là Thiên chủ.
‘‘Sakkassa, bhikkhave devānamindassa pubbe manussabhūtassa
satta vatapadāni samattāni samādinnāni ahesuṃ, yesaṃ
samādinnattā sakko sakkattaṃ ajjhagā.
Katamāni satta vatapadāni?
Yāvajīvaṃ mātāpettibharo assaṃ, yāvajīvaṃ
kule jeṭṭhāpacāyī assaṃ, yāvajīvaṃ saṇhavāco assaṃ,
yāvajīvaṃ apisuṇavāco assaṃ, yāvajīvaṃ vigatamalamaccherena
cetasā agāraṃ ajjhāvaseyyaṃ muttacāgo payatapāṇi
vossaggarato yācayogo dānasaṃvibhāgarato, yāvajīvaṃ
saccavāco assaṃ, yāvajīvaṃ akkodhano assaṃ – sacepi me kodho
uppajjeyya, khippameva naṃ paṭivineyya’’nti.
Này các Tỳ khưu, thuở xưa khi Thiên chủ Sakka còn thân nhân
loại vị ấy phát nguyện thọ trì bảy thiện pháp. Do thọ trì
bảy lời nguyện nầy, Sakka được địa vị Sakka.
Bảy
hạnh nguyện gồm
những gì?
"Cho đến trọn đời,
nguyện phụng dưỡng cha
mẹ. Cho đến trọn đời,
nguyện kính trọng
huynh
trưởng. Cho đến
trọn đời,
nguyện nói lời nhu hòa. Cho đến trọn đời,
nguyện không nói lời
chia rẽ. Cho đến trọn đời,
sống
với tâm
không bợn nhơ
bỏn sẻn,
sống
với tâm bố thí, với
bàn tay
rộng mở, hoan hỷ xả tài, nhiệt tình
với từ thiện,
hoan hỷ trong ban bố và chia sẻ.
Cho đến trọn đời,
nguyện nói lời chân thật. Cho đến trọn đời,
nguyện
không phẫn nộ, nếu có phẫn nộ,
nguyện sẽ nhanh chóng đoạn trừ phẫn nộ ấy".
‘‘Sakkassa, bhikkhave, devānamindassa pubbe
manussabhūtassa imāni satta vatapadāni samattāni samādinnāni
ahesuṃ, yesaṃ samādinnattā sakko sakkattaṃ ajjhagā’’ti.
Này các Tỳ khưu, thuở xưa khi Thiên chủ
còn thân nhân loại vị ấy phát nguyện thọ trì bảy
thiện pháp. Do thọ trì bảy lời nguyện nầy, Sakka được địa vị
Sakka.
‘‘Mātāpettibharaṃ jantuṃ, kule jeṭṭhāpacāyinaṃ;
Ai phụng dưỡng mẹ cha
Đoạn xan tham bỏn sẻn,
Mātāpettibharaṃ jantuṃ = ai phụng dưỡng mẹ cha
Câu chuyện của Magha được trình bày chi tiết trong Chú giải
Kinh Pháp Cú, Phẩm Không Giãi Đãi (Dhp-a I 265-72) Danh gọi Purindado được giải thích là puraṃdara “người giải
quyết vấn đề lớn” ý nói nạn nghèo đói, vô gia cư ở những khu
thị tứ cần nỗ lực quy mô và chính xác để giải quyết. Tiền
thân Đế Thích đã làm được chuyện đó. Danh gọi Sakka (Đế Thích) có nghĩa là ban bố một cách viên
mãn. Ý nghĩa nầy giống như thành ngữ: thương thì thương cho
trót, vót thì vót cho tròn. Danh gọi Vāsava (Người Cho Chỗ Ở) vì khi làm người thường xây
cất phước xá (āvasatha)
làm chỗ trú mưa nắng cho khách lữ hoặc những người vô gia
cư.được trình bày chi tiết trong Chú giải Kinh Pháp Cú, Phẩm
Không Giãi Đãi Dhp-a I 269-70) Theo Sớ giải danh gọi Sahassakkha (thiên nhãn) trong câu
Sahassam pi atthānaṃ muhuttena cinteti tasmā
Sahassakkho ti vuccati (có thể suy nghĩ muôn việc trong
khoảnh khắc ngắn) hàm ý “một lời khiến vạn sự tốt đẹp” .
Điều nầy có nghĩa là người con mắt trí tuệ biết nghĩ, nói,
làm một chuyện nhưng mang lại lợi lạc cho muôn người.
Chuyển dịch và biên soạn Giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
-ooOoo- |