BÀI HỌC HẰNG NGÀY

  Thứ Tư, ngày 21 tháng 12, 2022

MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA

CHƯƠNG XI. TƯƠNG ƯNG SAKKA. PHẨM THỨ HAI (S. i, 235)

 Bài 10. Kinh Đảnh Lễ Chúng Tăng (Saṅghavandanāsuttaṃ) -CÓ HIỂU MỚI THƯƠNG KÍNH.

 

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Dan-Nhap.png

Người đời thương kính hay xem thường các tăng sĩ do sự bần hàn. Thiên chủ Đế Thích có cái nhìn sâu sắc hơn. Sống giản dị do lựa chọn; không bận tâm đói no ngày mai là hành trạng của sa môn; không thủ đắc mặc dù nơi ăn chốn ở bất thường; nói thì bằng lời nên nói; im lặng thì trong chánh niệm tịnh mặc; vô tranh giữ cõi đời tranh danh đoạt lợi; hoà ái giữa thế gian manh động; buông xả giữa chấp thủ tham cầu. Đó là vài mô tả về những cao đẹp của nếp sống xuất gia. Vị thiên Mātali khi nói về những tăng sĩ thì nghĩ đến loài thai sanh thấp kém hơn hoá sanh; những người vô gia cư nghèo khổ, những người sống không có ngày mai. Hai cái nhìn rất khác biệt. Không phải ai cũng có thể thấy được ngọc trong đá.

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Kinh-Van-1.png

Sāvatthiyaṃ jetavane. Tatra kho...pe... etadavoca – ‘‘bhūtapubbaṃ, bhikkhave, sakko devānamindo mātaliṃ saṅgāhakaṃ āmantesi – ‘yojehi, samma mātali, sahassayuttaṃ ājaññarathaṃ, uyyānabhūmiṃ gacchāma subhūmiṃ dassanāyā’ti. ‘Evaṃ bhaddantavā’ti kho, bhikkhave, mātali saṅgāhako sakkassa devānamindassa paṭissutvā, sahassayuttaṃ ājaññarathaṃ yojetvā sakkassa devānamindassa paṭivedesi – ‘yutto kho te, mārisa, sahassayutto ājaññaratho, yassa dāni kālaṃ maññasī’’’ti. Atha kho, bhikkhave, sakko devānamindo vejayantapāsādā orohanto añjaliṃ katvā sudaṃ bhikkhusaṅghaṃ namassati. Atha kho, bhikkhave, mātali saṅgāhako sakkaṃ devānamindaṃ gāthāya ajjhabhāsi –

Tại Jetavana (Kỳ Viên), Sāvatthi (Xá Vệ).

Ở đấy Đức Thế Tôn nói:

-- Này các Tỷ khưu, thuở trước Thiên chủ Sakka nói với người đánh xe như sau:

" - Này Mātali thân mến, hãy thắng ngàn tuấn mã vào cỗ xe. Chúng ta đi đến thượng uyển để ngắm cảnh".

" -- Thưa vâng, Thiên chủ".

Này các Tỷ khưu, người đánh xe Mātali trả lời Thiên chủ Sakka; sau khi hãy thắng ngàn tuấn mã vào cỗ xe, liền báo với Thiên chủ Sakka:

" -- Thưa Ngài, thiên xa đã sẳn sàng. Ngài có thể tuỳ nghi!"

Này các Tỷ khưu, Thiên chủ Sakka từ cung điện Vejayanta đi xuống, chắp tay đảnh lễ Tăng chúng.

Này các Tỷ khưu, bấy giờ người đánh xe Mātali nói với Thiên chủ Sakka bằng kệ ngôn:

‘‘Tañhi ete namasseyyuṃ, pūtidehasayā narā;
Nimuggā kuṇapamhete, khuppipāsasamappitā.
‘‘Kiṃ nu tesaṃ pihayasi, anāgārāna vāsava;
Ācāraṃ isinaṃ brūhi, taṃ suṇoma vaco tavā’’ti.

Họ nên kính lễ Ngài
Loài người thân ô trược
Ân sâu trong hình hài
Giày vò bởi đói khát

Có gì đáng ưa thích
Những kẻ vô gia cư
Ẩn sĩ có gì tốt
Vāsava nói đi.

(Sakka):

‘‘Etaṃ tesaṃ pihayāmi, anāgārāna mātali;
Yamhā gāmā pakkamanti, anapekkhā vajanti te.
‘‘Na tesaṃ koṭṭhe openti, na kumbhi na kaḷopiyaṃ
Paraniṭṭhitamesānā, tena yāpenti subbatā.

‘‘Sumantamantino dhīrā, tuṇhībhūtā samañcarā;
Devā viruddhā asurehi, puthu maccā ca mātali.
‘‘Aviruddhā viruddhesu, attadaṇḍesu nibbutā;
Sādānesu anādānā, te namassāmi mātalī’’ti.

Ta thích họ điểm nầy
Những vị sống không nhà
Khi rời những ngôi làng
Ra đi không vương mang

Không đồ cất trong kho
Hoặc hòm rương, khạp chứa
Thọ đồ ăn khất thực
Sống hành trì học giới

Này hỡi Mātali
Ấy những bậc hiền trí
Nói thì lời minh triết
Lặng im thì an hoà

Chư thiên đấu quỷ dữ
Người chiến tranh với người
Vô tranh giữa tranh chấp
An hoà giữa manh động
Buông xả giữa tham cầu
Ta lễ những vị ấy

(Mātali):

‘‘Seṭṭhā hi kira lokasmiṃ, ye tvaṃ sakka namassasi;
Ahampi te namassāmi, ye namassasi vāsavā’’ti.

Những người Ngài đảnh lễ
Thật cao quý trong đời
Tôi cũng xin kính lễ
Những người Ngài kính lễ
Thưa Ngài Vāsava!

(Đức Thế Tôn):

‘‘Idaṃ vatvāna maghavā, devarājā sujampati;
Bhikkhusaṅghaṃ namassitvā, pamukho rathamāruhī’’ti.

Thiên chủ Maghavā
Phu quân của Sujā
Đã lễ Tỳ Khưu Tăng
Và sau khi giải thích
Chủ tể lên thiên xa.

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Thich-van.png

‘‘Tañhi ete namasseyyuṃ = có lẽ họ nên đảnh lễ Ngài
pūtidehasayā narā= loài người với xác thân ô trược
Nimuggā kuṇapamhete = chìm sâu trong hình hài bất tịnh
Khuppipāsasamappitā = bị giày vò bởi đói và khát
‘‘Kiṃ nu tesaṃ pihayasi = sao Ngài lại ưa thích họ
anāgārāna vāsava = những kẻ vô gia cư, thưa Vāsava
Ācāraṃ isinaṃ brūhi = hãy nói cho chúng tôi biết về những ẩn sĩ
taṃ suṇoma vaco tavā’’ti = cho chúng tôi được nghe về những gì mà Ngài phải nói
‘‘Etaṃ tesaṃ pihayāmi = đây là điều Ta ưa thích về những vị ấy
anāgārāna mātali = những bậc sống không nhà, hỡi Mātali
Yamhā gāmā pakkamanti = một khi họ rời khỏi ngôi làng
anapekkhā vajanti te = họ ra đi không vương mang
‘‘Na tesaṃ koṭṭhe openti = họ không cất giữ đồ đạt trong kho
na kumbhi na kaḷopiyaṃ = trong rương hay trong khạp
Paraniṭṭhitamesānā = thọ dụng thực phẩm do người khác nấu
tena yāpenti subbatā = sống với tuân thủ những gì đã phát nguyện
‘‘Sumantamantino dhīrā = những bậc trí với lời nói minh triết
tuṇhībhūtā samañcarā = im lặng trong an hoà
Devā viruddhā asurehi = chư thiên đánh đấu với a tu la
puthu maccā ca mātali = loài người chiến tranh loài người, hỡi Mātali
Aviruddhā viruddhesu = giữa những người ấu đả họ không ấu đả
attadaṇḍesu nibbutā = giữa những người manh động họ an hoà
Sādānesu anādānā = giữa những người tham chấp họ buông xả
te namassāmi mātalī’’ti = ta đảnh lễ những vị ấy, hỡi Mātali
‘‘Seṭṭhā hi kira lokasmiṃ ye tvaṃ sakka namassasi = những người Ngài đảnh lễ quả thật cao quý thưa Thiên chủ
Ahampi te namassāmi, ye namassasi vāsavā’ti = Ngài đảnh lễ người nào tôi cũng đảnh lễ người ấy, thưa Vāsava.
‘‘Idaṃ vatvāna maghavā, devarājā sujampati = Thiên vương Maghavā phu quân của Sujā sau khi giải thích như vậy
Bhikkhusaṅghaṃ namassitvā= sau khi đảnh lễ Tỳ khưu Tăng
pamukho rathamāruhī’ti = Bậc Thiên chủ leo lên thiên xa

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Thich-nghia.png

Cụm từ nimuggā kuṇapamhete  - chìm sâu trong hình hài bất tịnh - được Sớ giải chú thích là nằm trong thai bào của bà mẹ chỉ cho loài thai sanh nhưng theo ngữ cảnh có thể hiểu là loài người sống với xác thân hệ luỵ bị đói và khát chi phối

Câu na tesaṃ koṭṭhe openti na kumbhi na kaḷopiyaṃ được giải thích trong một Sớ giải khác là không thủ đắc, cất giữ những tư hữu kể cả gởi nhờ (na openti na patiṣ āmetvā tḥ apenti tādisassa pariggahassa abhāvato) (Thı̄-a 208,21-22)

Cụm từ paraniṭṭhitamesānā - thức ăn do người khác nấu - chỉ cho đồ ăn khất thực hay cúng dường  (paresaṃ niṭṭhitaṃ paraghare pakkaṃbhikkhācāravattena esamānā gavesamān)

 

Chuyển dịch và biên soạn Giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

-ooOoo-