BÀI HỌC HẰNG NGÀY

  Thứ Tư, ngày 06 tháng 12, 2023

MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA
Tập II – Thiên Nhân Duyên. Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,259-261)
  NGHỀ GÂY NGHIỆP - Các bài kinh từ số 212 đến 221. -

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Dan-Nhap.png

Sinh kế có ảnh hưởng lớn tới tâm thức, đời sống và quả nghiệp kiếp sau. Một nghề nuôi mạng hợp pháp trong một quốc độ không có nghĩa là hoàn toàn hiền thiện trên phương diên nhân quả. Một loạt những bài kinh nầy đề cập đến các loài ngạ quỷ chịu khổ hình do Tôn giả Mahāmoggallāna mục kích và kể lại với Tôn giả Lakkhana và được Đức Phật dạy về tiền nghiệp tạo nên quả khổ của những ngạ quỷ ấy. Nên lưu ý là trong những bài kinh nầy loài ngạ quỷ không hẳn là “những quỷ đói do nghiệp bỏn sẻn” như thường được nói.

Kinh Văn:

203.Kinh Miếng Thịt (Pesisuttaṃ)

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ maṃsapesiṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti [virājenti (sī. syā. kaṃ.), vibhajenti (pī. ka.)]. Sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe goghātako ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một miếng thịt bềnh bồng trên hư không với những kên kên, con quạ, chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống thiết.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một đồ tể giết trâu bò ở Rājagaha.

204.Kinh Mảng Thịt (Piṇḍasuttaṃ)

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ maṃsapiṇḍaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. Sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe sākuṇiko ahosi...pe…

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một mảng thịt bềnh bồng trên hư không với những kên kên, con quạ, chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống thiết.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một kẻ săn bắt chim ở Rājagaha.

205.Kinh Bị Lột Da (Nicchavisuttaṃ)

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ nicchaviṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. So sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe orabbhiko ahosi...pe…

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người bị lột da bềnh bồng trê n hư không với những kên kên, con quạ, chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống thiết.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một đồ tể giết dê ở Rājagaha.

206.Kinh Lông Đao Kiếm (Asilomasuttaṃ)

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ asilomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa te asī uppatitvā uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe sūkariko ahosi...pe…

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với lông bằng đao kiếm bồng bềnh giữa hư không. Các đao kiếm ấy liên tục bay lên và rơi xuống trên thân khiến người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một đồ tể giết heo ở Rājagaha.

207.Kinh Cây Giáo (Sattisuttaṃ)

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ sattilomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa tā sattiyo uppatitvā uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti... pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe māgaviko ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,tôi thấy một người với lông bằng cây giáo bồng bềnh giữa hư không. Các cây giáo ấy liên tục bay lên và rơi xuống trên thân khiến người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một người săn nai ở Rājagaha.

208.Kinh Lông Mũi Tên (Usulomasuttaṃ)

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ usulomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa te usū uppatitvā uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe kāraṇiko ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với lông bằng mũi tên bồng bềnh giữa hư không. Các mũi tên ấy liên tục bay lên và rơi xuống trên thân khiến người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một người tra tấn ở Rājagaha.

209.Kinh Lông Cây Kim (Sūcilomasuttaṃ)

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ sūcilomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa tā sūciyo uppatitvā uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti... pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe sūto ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với lông bằng các cây kim bồng bềnh giữa hư không. Các cây kim ấy liên tục bay lên và rơi xuống trên thân khiến người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một người huấn luyện thú ở Rājagaha.

210.Kinh Lông Cây Kim II (Dutiyasūcilomasuttaṃ)

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ sūcilomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa tā sūciyo sīse pavisitvā mukhato nikkhamanti; mukhe pavisitvā urato nikkhamanti; ure pavisitvā udarato nikkhamanti; udare pavisitvā ūrūhi nikkhamanti; ūrūsu pavisitvā jaṅghāhi nikkhamanti; jaṅghāsu pavisitvā pādehi nikkhamanti; so sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe sūcako ahosi...pe…

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với lông bằng các cây kim bồng bềnh giữa hư không. Các cây kim ấy bay lên và rơi xuống đâm vảo đầu rồi chui ra miệng; đâm vào miệng rồi chui ra ngực; đâm vào ngực rồi chui ra bụng; đâm vào bụng rồi chui ra đùi; đâm vào đùi rồi chui ra bắp chân; đâm vào bắp chân rồi chui ra bàn chân khiến người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một người làm gián điệp ở Rājagaha.

211.Kinh Tinh Hoàn To Lớn (Kumbhaṇḍasuttaṃ)

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ kumbhaṇḍaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. So gacchantopi teva aṇḍe khandhe āropetvā gacchati. Nisīdantopi tesveva aṇḍesu nisīdati. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. So sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe gāmakūṭako ahosi...pe....

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với tinh hoàn to như cái ghè bềnh bồng trên hư không. Khi đi thì vác hai hòn tinh hoàn trên vai; khi ngồi thì ngồi trên hai hòn tinh hoàn với những con kên kên, con quạ, chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống thiết.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một phán quan tham ô ở Rājagaha.

Bài học ngày 6.12.2023

212.Kinh Đầu Chìm Trong Hố Phân (Sasīsakasuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,259)

Kinh Văn:

Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ rājagahe veḷuvane. ‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ purisaṃ gūthakūpe sasīsakaṃ nimuggaṃ...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe pāradāriko ahosi...pe....

Tôi được nghe như vầy,

Một thuở Đức Thế Tôn ngự tại Rājagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc Lâm). ...,...

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

-- Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với đầu chìm trong hố phân.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một người thông dâm ở Rājagaha.

213. Kinh Đầu Ngập Ăn Phân (gūthakhādasuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,259)

Kinh Văn:

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ purisaṃ gūthakūpe nimuggaṃ ubhohi hatthehi gūthaṃ khādantaṃ...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe duṭṭhabrāhmaṇo ahosi. So kassapassa sammāsambuddhassa pāvacane bhikkhusaṅghaṃ bhattena nimantetvā doṇiyo gūthassa pūrāpetvā etadavoca – aho bhonto, yāvadatthaṃ bhuñjantu ceva harantu cāti...pe....

Một thuở Đức Thế Tôn ngự tại Rājagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc Lâm). ...,...

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

-- Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với đầu chìm trong hố phân và ăn phân bằng hai tay.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một bà la môn ở Rājagaha trong thời kỳ giáo pháp bậc Chánh Ðẳng Giác Kassapa. Người ấy mời chư tỳ khưu về nhà thọ thực nhưng lại dùng cái gáo đựng đầy phân bảo rằng: "Ôi mong các Tôn giả ăn cho mãn khẩu rồi mang về!"

214. Kinh Người Đàn Bà Bị Lột Da (Nicchavitthisutta)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,259)

Kinh Văn:

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ nicchaviṃ itthiṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. Sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... esā, bhikkhave, itthī imasmiṃyeva rājagahe aticārinī ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một phụ nữ bị lột da bềnh bồng trên hư không với những kên kên, con quạ, chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống thiết.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một nữ nhân gian dâm  ở Rājagaha.

215. Kinh Người Đàn Bà Xấu Xí (Maṅgulitthisuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,260)

Kinh Văn:

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ itthiṃ duggandhaṃ maṅguliṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. Sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... esā, bhikkhave, itthī imasmiṃyeva rājagahe ikkhaṇikā ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một phụ nữ hôi hám xấu xí bềnh bồng trên hư không với những kên kên, con quạ, chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống thiết.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một nữ nhân hành nghề bói toán  ở Rājagaha.

216. Kinh Okilinī (Okilinīsuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,260)

Kinh Văn:

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ itthiṃ uppakkaṃ okiliniṃ okiriniṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... esā, bhikkhave, itthī kaliṅgassa rañño aggamahesī ahosi. Sā issāpakatā sapattiṃ aṅgārakaṭāhena okiri...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người phụ nữ, thân bị thiêu đốt, nóng cháy, đen đúa kêu la đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là hoàng hậu của vua Kaliṅga. Do ghen tuông đổ một nồi than lên một cung nhân.

217. Kinh Tỳ Khưu Bất Hảo (Pāpabhikkhusuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,260)

Kinh Văn:

‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ bhikkhuṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa saṅghāṭipi ādittā sampajjalitā sajotibhūtā, pattopi āditto sampajjalito sajotibhūto, kāyabandhanampi ādittaṃ sampajjalitaṃ sajotibhūtaṃ, kāyopi āditto sampajjalito sajotibhūto. So sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, bhikkhu kassapassa sammāsambuddhassa pāvacane pāpabhikkhu ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một tỳ khưu một nhà sư bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và toàn thân thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Tỳ khưu ấy từng là một nhà sư bất hảo trong thời giáo pháp của Đức Phật Kassapa...

218. Kinh Tỳ Khưu Ni Bất Hảo(Pāpabhikkhunīsuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,261)

Kinh Văn:

‘‘Addasaṃ bhikkhuniṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tassā saṅghāṭipi ādittā...pe... pāpabhikkhunī ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một tỳ khưu ni bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và toàn thân thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Tỳ khưu ni ấy từng là một nữ tu sĩ bất hảo …

 

219. Kinh Sa Di Bất Hảo  (Pāpasāmaṇerasuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,261)

Kinh Văn:

‘‘Addasaṃ sāmaṇeraṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa saṅghāṭipi ādittā...pe... pāpasāmaṇero ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một sa di bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và toàn thân thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Sa di ấy từng là một sa di bất hảo …

220. Kinh Học nữ (Pāpasikkhamānasuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,261)

Kinh Văn:

‘‘Addasaṃ bhikkhuniṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tassā saṅghāṭipi ādittā...pe... pāpabhikkhunī ahosi...pe....

.[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một học nữ bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và toàn thân thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Học nữ ấy từng là một học nữ bất hảo …

221. Kinh Sa Di Ni Bất Hảo (Pāpasāmaṇerīsuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương VIII. Tương Ưng Lakkhana – Phẩm Thứ Hai (S,ii,261)

Kinh Văn:

‘‘Addasaṃ sāmaṇeriṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa saṅghāṭipi ādittā...pe... pāpasāmaṇeri ahosi...pe....

[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với  Tôn giả Lakkhana]

Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một sa di ni bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và toàn thân thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau đớn.

[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]

Sa di ni ấy từng là một sa di ni bất hảo …

 

Tỳ kheo Giác Đẳng soạn dịch.

-ooOoo-