|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Tư, ngày 06 tháng 12, 2023 MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYANGHỀ GÂY NGHIỆP - Các bài kinh từ số 212 đến 221. -
Sinh kế có ảnh hưởng lớn tới tâm thức, đời sống và quả nghiệp kiếp sau. Một nghề nuôi mạng hợp pháp trong một quốc độ không có nghĩa là hoàn toàn hiền thiện trên phương diên nhân quả. Một loạt những bài kinh nầy đề cập đến các loài ngạ quỷ chịu khổ hình do Tôn giả Mahāmoggallāna mục kích và kể lại với Tôn giả Lakkhana và được Đức Phật dạy về tiền nghiệp tạo nên quả khổ của những ngạ quỷ ấy. Nên lưu ý là trong những bài kinh nầy loài ngạ quỷ không hẳn là “những quỷ đói do nghiệp bỏn sẻn” như thường được nói.
Kinh Văn:
203.Kinh Miếng Thịt (Pesisuttaṃ)
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
maṃsapesiṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi
kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti
[virājenti (sī. syā. kaṃ.), vibhajenti (pī. ka.)]. Sā sudaṃ
aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva
rājagahe goghātako ahosi...pe....
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một đồ tể giết trâu bò
ở Rājagaha. 204.Kinh Mảng Thịt (Piṇḍasuttaṃ)
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
maṃsapiṇḍaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi
kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. Sā
sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto
imasmiṃyeva rājagahe sākuṇiko ahosi...pe…
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một mảng thịt bềnh bồng trên hư không với những
kên kên, con quạ, chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống thiết.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một kẻ săn bắt chim ở
Rājagaha.
205.Kinh Bị
Lột Da (Nicchavisuttaṃ)
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
nicchaviṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tamenaṃ gijjhāpi
kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti.
So sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto
imasmiṃyeva rājagahe orabbhiko ahosi...pe… [Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana] Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người bị lột da bềnh bồng trê n hư không với những kên kên, con quạ, chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống thiết.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một đồ tể giết dê ở
Rājagaha.
206.Kinh Lông Đao Kiếm (Asilomasuttaṃ)
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
asilomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa te asī uppatitvā
uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṃ aṭṭassaraṃ
karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe
sūkariko ahosi...pe…
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với lông bằng đao kiếm bồng bềnh giữa hư không. Các đao kiếm ấy liên tục bay lên và rơi xuống trên thân khiến người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một đồ tể giết heo ở
Rājagaha.
207.Kinh Cây Giáo (Sattisuttaṃ)
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
sattilomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa tā sattiyo
uppatitvā uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṃ
aṭṭassaraṃ karoti... pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva
rājagahe māgaviko ahosi...pe....
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,tôi thấy một người với
lông bằng cây giáo bồng bềnh giữa hư không. Các cây giáo ấy
liên tục bay lên và rơi xuống trên thân khiến người ấy kêu
lên những tiếng kêu đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một người săn nai ở
Rājagaha.
208.Kinh Lông Mũi Tên (Usulomasuttaṃ)
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
usulomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa te usū uppatitvā
uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṃ aṭṭassaraṃ
karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe
kāraṇiko ahosi...pe....
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với
lông bằng mũi tên bồng bềnh giữa hư không. Các mũi tên ấy
liên tục bay lên và rơi xuống trên thân khiến người ấy kêu
lên những tiếng kêu đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một người tra tấn ở
Rājagaha. 209.Kinh Lông Cây Kim (Sūcilomasuttaṃ)
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
sūcilomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa tā sūciyo
uppatitvā uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṃ
aṭṭassaraṃ karoti... pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva
rājagahe sūto ahosi...pe....
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với lông bằng các cây kim bồng bềnh giữa hư không. Các cây kim ấy liên tục bay lên và rơi xuống trên thân khiến người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp
của ngạ quỷ] Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một
người huấn luyện thú ở Rājagaha. 210.Kinh Lông Cây Kim II (Dutiyasūcilomasuttaṃ)
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
sūcilomaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa tā sūciyo sīse
pavisitvā mukhato nikkhamanti; mukhe pavisitvā urato
nikkhamanti; ure pavisitvā udarato nikkhamanti; udare
pavisitvā ūrūhi nikkhamanti; ūrūsu pavisitvā jaṅghāhi
nikkhamanti; jaṅghāsu pavisitvā pādehi nikkhamanti; so sudaṃ
aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva
rājagahe sūcako ahosi...pe…
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với
lông bằng các cây kim bồng bềnh giữa hư không. Các cây kim
ấy bay lên và rơi xuống đâm vảo đầu rồi chui ra miệng; đâm
vào miệng rồi chui ra ngực; đâm vào ngực rồi chui ra bụng;
đâm vào bụng rồi chui ra đùi; đâm vào đùi rồi chui ra bắp
chân; đâm vào bắp chân rồi chui ra bàn chân khiến người ấy
kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một người làm gián
điệp ở Rājagaha.
211.Kinh Tinh Hoàn To Lớn (Kumbhaṇḍasuttaṃ)
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
kumbhaṇḍaṃ purisaṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. So gacchantopi teva
aṇḍe khandhe āropetvā gacchati. Nisīdantopi tesveva aṇḍesu
nisīdati. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā
anupatitvā vitacchenti virājenti. So sudaṃ aṭṭassaraṃ
karoti...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe
gāmakūṭako ahosi...pe....
Này Hiền giả, khi từ núi Gijjhakūta đi xuống, tôi thấy một người với tinh hoàn to như cái ghè bềnh bồng
trên hư không. Khi đi thì vác hai hòn tinh hoàn trên vai;
khi ngồi thì ngồi trên hai hòn tinh hoàn với những con kên
kên, con quạ, chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những
tiếng đau thống thiết.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ] Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một phán quan tham ô ở Rājagaha. Bài học ngày 6.12.2023
212.Kinh Đầu Chìm Trong Hố Phân
(Sasīsakasuttaṃ)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,259)
Kinh Văn:
Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ rājagahe veḷuvane. ‘‘Idhāhaṃ,
āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ purisaṃ gūthakūpe
sasīsakaṃ nimuggaṃ...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva
rājagahe pāradāriko ahosi...pe....
Tôi được nghe như vầy, Một thuở Đức Thế Tôn ngự tại Rājagaha (Vương
Xá), Veluvana (Trúc Lâm). ...,...
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
--
Này
Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một người với đầu chìm trong hố
phân.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp
của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một
người thông dâm ở Rājagaha.
213. Kinh Đầu Ngập Ăn Phân
(gūthakhādasuttaṃ)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,259)
Kinh Văn:
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
purisaṃ gūthakūpe nimuggaṃ ubhohi hatthehi gūthaṃ
khādantaṃ...pe... eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe
duṭṭhabrāhmaṇo ahosi. So kassapassa sammāsambuddhassa
pāvacane bhikkhusaṅghaṃ bhattena nimantetvā doṇiyo gūthassa
pūrāpetvā etadavoca – aho bhonto, yāvadatthaṃ bhuñjantu ceva
harantu cāti...pe....
Một thuở Đức Thế Tôn ngự tại Rājagaha (Vương Xá), Veluvana
(Trúc Lâm). ...,...
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
--
Này Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một người với
đầu chìm trong hố phân và ăn phân bằng hai tay.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một bà la môn ở
Rājagaha trong thời kỳ giáo pháp bậc Chánh Ðẳng Giác
Kassapa. Người ấy mời chư tỳ khưu về nhà thọ thực nhưng lại
dùng cái gáo đựng đầy phân bảo rằng: "Ôi mong các Tôn giả ăn
cho mãn khẩu rồi mang về!"
214. Kinh
Người Đàn Bà
Bị Lột Da
(Nicchavitthisutta)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,259)
Kinh Văn:
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
nicchaviṃ itthiṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tamenaṃ gijjhāpi kākāpi
kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. Sā
sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... esā, bhikkhave, itthī
imasmiṃyeva rājagahe aticārinī ahosi...pe....
[Lời Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một phụ nữ bị
lột da bềnh bồng trên hư không với những kên kên, con quạ,
chim ưng bay theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống
thiết.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một nữ nhân gian dâm
ở Rājagaha.
215. Kinh
Người Đàn Bà Xấu Xí
(Maṅgulitthisuttaṃ)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,260)
Kinh Văn:
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ itthiṃ
duggandhaṃ maṅguliṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tamenaṃ gijjhāpi
kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti.
Sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... esā, bhikkhave, itthī
imasmiṃyeva rājagahe ikkhaṇikā ahosi...pe....
[Lời
Tôn
giả Mahāmoggallāna
nói
với
Tôn
giả Lakkhana]
Này
Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một phụ nữ hôi hám xấu xí bềnh
bồng trên hư không với những kên kên, con quạ, chim ưng bay
theo cắn xé khiến kêu lên những tiếng đau thống thiết.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp
của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là một
nữ nhân hành nghề bói toán
ở Rājagaha.
216. Kinh
Okilinī
(Okilinīsuttaṃ)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,260)
Kinh Văn:
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ itthiṃ
uppakkaṃ okiliniṃ okiriniṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Sā sudaṃ
aṭṭassaraṃ karoti...pe... esā, bhikkhave, itthī kaliṅgassa
rañño aggamahesī ahosi. Sā issāpakatā sapattiṃ
aṅgārakaṭāhena okiri...pe....
[Lời
Tôn giả Mahāmoggallāna
nói với
Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một người phụ
nữ, thân bị thiêu đốt, nóng cháy, đen đúa kêu la đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Này chư Tỳ khưu, chúng sanh ấy vốn là hoàng hậu của vua
Kaliṅga. Do ghen tuông đổ một nồi than lên một cung nhân.
217. Kinh
Tỳ Khưu Bất Hảo
(Pāpabhikkhusuttaṃ)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,260) Kinh Văn:
‘‘Idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ
bhikkhuṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa saṅghāṭipi ādittā
sampajjalitā sajotibhūtā, pattopi āditto sampajjalito
sajotibhūto, kāyabandhanampi ādittaṃ sampajjalitaṃ
sajotibhūtaṃ, kāyopi āditto sampajjalito sajotibhūto. So
sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti...pe... eso, bhikkhave, bhikkhu
kassapassa sammāsambuddhassa pāvacane pāpabhikkhu
ahosi...pe....
[Lời
Tôn giả Mahāmoggallāna
nói với
Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một tỳ khưu
một nhà sư bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và
toàn thân thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau
đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Tỳ khưu ấy từng là một nhà sư bất hảo trong thời giáo pháp
của Đức Phật Kassapa...
218. Kinh
Tỳ Khưu Ni Bất Hảo(Pāpabhikkhunīsuttaṃ)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,261)
Kinh Văn:
‘‘Addasaṃ bhikkhuniṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tassā saṅghāṭipi
ādittā...pe... pāpabhikkhunī ahosi...pe....
[Lời
Tôn giả Mahāmoggallāna
nói với
Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một tỳ khưu
ni bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và toàn thân
thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Tỳ khưu ni ấy từng là một nữ tu sĩ bất hảo …
219. Kinh
Sa
Di Bất Hảo (Pāpasāmaṇerasuttaṃ)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,261)
Kinh Văn:
‘‘Addasaṃ sāmaṇeraṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa saṅghāṭipi
ādittā...pe... pāpasāmaṇero ahosi...pe....
[Lời
Tôn giả Mahāmoggallāna
nói với
Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một sa di
bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và toàn thân
thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Sa di ấy từng là một sa di bất hảo …
220. Kinh
Học nữ
(Pāpasikkhamānasuttaṃ)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,261)
Kinh Văn:
‘‘Addasaṃ bhikkhuniṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. Tassā saṅghāṭipi
ādittā...pe... pāpabhikkhunī ahosi...pe....
.[Lời
Tôn giả Mahāmoggallāna
nói với
Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một học nữ
bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và toàn thân
thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Học nữ ấy từng là một học nữ bất hảo …
221. Kinh
Sa
Di Ni Bất Hảo
(Pāpasāmaṇerīsuttaṃ)
Tập II – Thiên Nhân Duyên
Chương
VIII.
Tương Ưng Lakkhana
– Phẩm
Thứ
Hai
(S,ii,261)
Kinh Văn:
‘‘Addasaṃ sāmaṇeriṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. Tassa saṅghāṭipi
ādittā...pe... pāpasāmaṇeri ahosi...pe....
[Lời
Tôn giả Mahāmoggallāna
nói với
Tôn giả Lakkhana]
Này Hiền giả,
khi từ núi Gijjhakūta đi xuống,
tôi thấy một sa di ni
bồng bềnh trên hư không với y kép, dây lưng và toàn thân
thiêu đốt, bốc cháy, rực lửa. Vị ấy kêu la đau đớn.
[Lời Phật dạy về túc nghiệp của ngạ quỷ]
Sa di ni ấy từng là một sa di ni bất hảo …
Tỳ kheo Giác Đẳng soạn dịch.
-ooOoo- |