|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Hai ngày 01 tháng 02, 2021
GIÁO TRÌNH PHẠN NGỮ PÀLÌ
Bài 25. Kinh văn: Trú Xứ Thích Hợp Cho Hành
Giả Không Hẳn Là Rừng Vắng
Học Phạn ngữ: Định Sở Cách, Hô Cách
“Idha, bhikkhave, bhikkhu aññataraṃ vanapatthaṃ upanissāya
viharati.
Tassa taṃ vanapatthaṃ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva
sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ na samādhiyati,
aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṃ gacchanti,
ananuppattañca anuttaraṃ yogakkhemaṃ nānupāpuṇāti.
—Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo sống tại một khu rừng nào.
Tỷ-kheo sống tại khu rừng này, các niệm chưa được an trú
không được an trú, tâm tư chưa được định tĩnh không được
định tĩnh, các lậu hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ không
được hoàn toàn đoạn trừ, vô thượng an ổn khỏi các ách phược
chưa được chứng đạt không được chứng đạt,
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā
samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te
kasirena samudāgacchanti.
và những vật dụng này cần thiết cho đời sống mà một người
xuất gia cần phải sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng
tọa, y dược trị bệnh, những vật dụng này kiếm được một cách
khó khăn.
Tena, bhikkhave, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṃ:‘ahaṃ kho
imaṃ vanapatthaṃ upanissāya viharāmi, tassa me imaṃ
vanapatthaṃ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na
upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṃ na samādhiyati, aparikkhīṇā
ca āsavā na parikkhayaṃ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṃ
yogakkhemaṃ nānupāpuṇāmi.
Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải suy nghĩ: “Ta sống tại khu
rừng này. Khi ta sống tại khu rừng này, các niệm chưa được
an trú không được an trú, tâm tư chưa được định tĩnh không
được định tĩnh, các lậu hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ
không được hoàn toàn đoạn trừ, vô thượng an ổn khỏi các ách
phược chưa được chứng đạt không được chứng đạt,
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā
samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te
kasirena samudāgacchantī’ti.
và những vật dụng cần thiết cho đời sống mà một vị xuất gia
cần phải sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược
phẩm trị bệnh, những vật dụng này kiếm được một cách khó
khăn”.
Tena, bhikkhave, bhikkhunā rattibhāgaṃ vā divasabhāgaṃ vā
tamhā vanapatthā pakkamitabbaṃ, na vatthabbaṃ.
Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy phải từ bỏ ngôi rừng ấy, không
được ở lại, ngay lúc ban ngày hay lúc ban đêm.
(trích Trung Bộ - 7. Kinh Khu Rừng-
Bản tiếng Việt của HT Thích Minh Châu)
Văn Phạm
BÀI ÔN
Ôn lại một số văn
phạm đã học
- Chủ
cách: thường dùng làm chủ từ của câu.
Thí dụ:
"Buddho dhammaṃ
deseti" (Ðức Phật thuyết
pháp) ...
- Ðối
cách: thường dùng làm túc từ
hay đối từ trực tiếp cho động từ.
Thí dụ: "Gāmaṃ gacchāmi" (Tôi
đến làng) ...
- Sở
dụng cách: thường dùng
trong ý nghĩa phương tiện của hành động, hay nói lên sự hợp
tác ...
Thí dụ:
"Puriso rathena yāti" (Người
đàn ông đi bằng xe); "Ahaṃ
tava saha vasāmi" (Tôi sống
với anh) ...
- Chỉ
định cách: thường
dùng làm túc từ gián tiếp cho động từ hay làm túc từ cho
những phân từ; hoặc để nói lên mục đích.
Thí dụ: "Tvaṃ yācakassa āhāraṃ
desi" (Anh cho vật thực
đến người hành khất); "Namo
buddhāya" (Tôi cung kỉnh Ðức
Phật); "Buddho lokahitāya loka-sukhāya dhammaṃ
desesi" (Ðức Phật thuyết
pháp vì lợi ích cho đời) ...
- Xuất xứ cách:
thường dùng trong ý nghĩa tách rời hay xuất phát ...
Thí dụ:
"So gehasmā nikkhami" (Nó đã ra khỏi nhà); "Migo byagghamhā bhāyi" (Con
nai đã sợ con hổ) ...
- Sở thuộc cách: thường
dùng trong ý nghĩa chỉ quyền sở hữu ...
Thí dụ: "Gehe me pituno ahosi" (Ngôi
nhà của cha tôi); "Kukkutiyā aṇdāni" (Những trứng của
gà mái) ...
BÀI HỌC TRONG NGÀY
-
Ðịnh sở cách:
thường dùng trong ý nghĩa chỉ thời gian, nơi chốn.
Thí dụ: "Atīte kāle rājā rajjaṃ karoti" (Vào thời quá khứ có
nhà vua cai trị quốc độ); "Ahaṃ gāmasmiṃ jīvāmi" (Tôi sống
trong làng) ...
-
Hô cách:
thường dùng để kêu gọi trong câu đàm thoại.
Thí dụ: "Gacchatha bhikkhave Vesaliṃ" (Hỡi chư tỳ kheo, hãy
đi đến thành Vesāli); "Ehi tāta putta" (Hãy lại đây, này con
trai cưng) ...
(trích từ giáo trình Pali Hàm Thụ của Tỳ Khưu Giác Giới)
BÀI TẬP
(Sẽ bổ túc trong giờ học)
Dịch sang tiếng Việt các câu sau đây
S
G
Buddho sāvakehi saddhiṃ
vihāraṃ gacchati. 2) Nguyên ngữ: purisa: Người đàn ông (Puriso= người đàn ông chủ cách số ít) dhāvati: đi đến (động từ ngôi thứ ba số ít) dipa: hòn đảo ( dīpaṃ= đối cách số ít) saha: với (sở dụng cách ngôi thứ ba số ít) putta: người con trai: (puttena: sở dụng cách số ít =với đứa con trai) Puriso puttena saha dīpaṃ dhāvati. :Người đàn ông cùng với con trai đi đến hòn đảo.
sara: mũi tên ( sarena = sở dụng cách số ít=bằng mũi tên) sigala: chó rừng,/dã can (sigālaṃ đối cách ngôi thứ ba số ít của chủ từ nông phu) vijjhati: bắn (động từ ngôi thứ ba số ít)
Kassako sarena sigālaṃ
vijjhati.:
M
S
P
Ā Brāhmaṇā mātulena saha pabbataṃ āruhanti:
5) putta: con trai ( Puttā: Chủ cách ngôi thứ ba số nhiều= Những đứa con trai,)pāda: bàn chân ( pādehi:kukkura: con chó ( kukkure: đối cách số ít của chủ từ ngôi thứ ba số nhiều Puttā)
Pahāra: đánh (
paharanti
6) Mātula: cậu (Mātulo: Chủ cách ngôi thứ ba số ít=Người cậu ) Putta: con trai (puttehi với con trai) saha = với (saddhiṃ sở dụng cách của chủ từ ngôi thứ ba số nhiều) ratha= xe ngựa (rathena sở dụng cách của chủ từ ngôi thứ ba số nhiều) gāma = ngôi làng (gāmaṃ đối cách của chủ từ ngôi thứ ba số nhiều)
gacchati= đi đến (āgacchati Mātulo puttehi saddhiṃ rathena gāmaṃ āgacchati.: Người cậu và đứa con trai trở về làng bằng xe ngựa 7) Kumāra=cậu bé, ( Kumārā chủ cách ngôi thứ ba số nhiều=những cậu bé)Hattha=cánh tay , (hatthehi sở dụng cách ngôi thứ ba số nhiều=với những cánh tay,)Patta= bình bát, (patte sở dụng cách ngôi thứ ba số nhiều= những bình bát) āhara=cúng dường- (āharanti động từ của ngôi thứ ba số nhiều)
8) Cora=kẻ trộm (Coro chủ cách ngôi thứ ba số ít= Một tên trộm) Magga= con đường (maggena đối cách của ngôi thứ ba số ít) assa= con ngựa (assaṃ sở dụng cách ngôi thứ ba số ít= với con ngựa) harati=mang đi (harati động từ ngôi thứ ba số ít)
9) kassaka= người nông phu (Kassako chủ cách số ít=người nông phu)ĀVĀṬA= Lỗ, hố, hầm , hang (āvātaṃ đối cách số nhiều của chủ cách ngôi thứ ba số ít) oruhati= đi xuống (oruhati động từ của chủ cách số ít)
10) Bhūpāla=đức vua(Bhūpālā = paṇḍitehi=saha =samaṇe
=passanti.
Dịch sang tiếp Pàli các câu sau đây
1.
Kẻ cướp đánh con ngựa bằng thanh gươm.
2.
Người con trai mang cơm bằng bình bát.
3.
Những đứa bé trai chạy với những con chó của chúng chạy đến
núi.
4.
Những người thương gia với những người nông dân đi đến ngôi
làng bằng những chiếc xe bò.
5.
Những người chú với những người con trai của họ đi đến tu
viện bằng những chiếc xe ngựa.
6.
Những con chó sói chạy đến hòn núi bằng con đường.
7.
Những con chó đào những cái hố với những bàn chân của chúng.
8.
Người đàn ông mang cái cưa bằng bàn tay của ông ta.
9.
Những vị ẩn sĩ đi đến thiên đường.
10. Đức
Phật với những vị đệ tử của Ngài đi đến ngôi làng. TỪ VỰNG Một số danh từ nam tính vĩ ngữ "a"
2. Āloka : ánh sáng 3. Kāya : thân thể 4. Kumāra : cậu bé 5. Gāma : xóm làng 6. Goṇa : con bò 7. Cora : kẻ trộm 8. Deva : vị trời 9. Dhamma : giáo pháp 10.Buddha : đức Phật 11.Bhūpāla : đức vua 12.Miga : con nai 13.Vihāra : tịnh xá 14.Saṅgha : Tăng lữ 15.Arañña : khu rừng 16.Kula : gia đình 17.Cetiya : đền tháp 18.Catta : dù lọng 19.Dukkha : sự khổ 20.Dhana : tài sản 21.Puñña : phước đức 22.Puppha : bông hoa 23.Phala : quả, trái 24.Bala : sức mạnh 25.Maraṇa : sự chết 26.Vattha : vải sợi 27.Sukha : sự an vui 28.Suvaṇṇa : vàng =kim) 29.Sota : lỗ tai. 30.Hadaya : trái tim.
Một số động từ thường dùng
1.
Bhavati =có, trở thành
2.
Pacati =nấu
3.
Gacchati =đi đến
4.
Ikkha =nhìn
5.
Marati =chết
6.
Passati =trông thấy
7.
Rundhati =bít, ngăn
8.
Muñcati =thoát khỏi
9.
Bhuñjati =ăn
10.Chindati =cắt đứt
11.Bhidati =gãy đổ, bể vỡ
12.Dibbati =chơi đùa
13.Sibbati =may vá
14.Muyhati =quên lẫn
15.Rajjati =quyến rũ
16.Bujjhati =giác ngộ
17.Suṇoti =nghe
18.Vuṇoti =đan kết
19.Suṇāti =nghe
20.Vuṇāti =đan kết
21.Pāpuṇāti =đạt đến
22.Sakkuṇāti =có thể
23.Kināti =mua
24.Vikkināti =bán
25.Cināti =nhặt, lượm
26.Jānāti =hiểu biết
27.Tanoti =nới rộng
28.Karoti =làm, tạo
29.Sakkoti =có thể
30.Kayirati =tạo tác, làm
31.Coreti =cướp, trộm
32.Corayati = cướp, trộm
33.Gopeti =bảo hộ
34.Gopayati =bảo hộ
35.Deseti =thuyết giảng
36.Desayati =thuyết giảng
37.Pāleti =hộ trì
38.Pālayati =hộ trì
39.Gaṇhāti =cầm lấy
40.Uggaṇhāti: học, thu thập
41.Paṭiggaṇhāti: tiếp nhận 42.Gheppati : nắm, lấy
Phát âm
Natthi me saranaṃ aññaṃ
buddho me saranaṃ varaṃ
etena saccavajjena
hotu me jayamaṅgalaṃ.
Phật là nơi nương nhờ tối thượng
Cho chúng con vô lượng an lành
Qui y Phật Bảo từ ân
Nguyện lời chân thật tác thành thắng duyên
|