BÀI HỌC HẰNG NGÀY

Thứ Năm ngày 04 tháng 02, 2021

GIÁO TRÌNH THẮNG PHÁP ABHIDHAMMA

HƯỚNG DẪN BÀI HỌC
NGÀY04/02/2021

Tiếp tục bài 59. Tương Hợp Giữa Tâm và Thuộc tánh – Phần I

(lưu ý: phần nầy sẽ được giảng trong nhiều bài học)

Một trong những điều rất quan trọng trong việc học Thắng Pháp Abhidhamma là hiu rõ sự tương hợp của tâm và các thuộc tánh. Người học không những phải nhớ những con số mà còn cần phải hiểu rõ lý do tại sao có và không có. Đây của là đặc điểm mà Thắng Pháp mang lại cho người học.

PHẦN I. TƯƠNG HỢP TÂM ĐỐI VỚI THUỘC TÁNH

TÂM

THUỘC TÁNH

CHÚ THÍCH

Ngũ song thức

7 thuộc tánh tợ tha biến hành

Mặc dù trên bình diện rộng thì nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức được nói rất nhiều (…) nhưng trên phương diện vĩ mô đây là những tâm biết cảnh sơ khởi và muội lược nhất nên chỉ có 7 thuộc tánh tợ tha biến hành

 

 

 

Tâm tiếp nhận

10 thuộc tánh tợ tha tương hợp (trừ cần, hỷ, dục).

Đây là loại tâm cơ năng không giới hạn bởi sự nhận biết cảnh sơ khởi như ngũ song thức nhưng cũng chưa mang chức năng sâu sắc như các tâm xử lý do vậy không có các thuộc tánh cần, hỷ, dục.

 

 

 

Tâm quan sát

A) Tâm quan sát thọ xả: có 10 thuộc tánh tợ tha tương hợp (trừ cần, hỷ, dục).

B) Tâm quan sát thọ hỷ: có 11 thuộc tánh tợ tha tương hợp (trừ cần, dục).

Một thứ tâm cơ năng. Nhưng khi “cảnh rất tốt” hiện khởi có thuộc tánh hỷ.

 

 

 

Tâm khai ngũ môn

Có 10 thuộc tánh tợ tha (trừ cần, hỷ, dục)

Một thứ tâm cơ năng với những thuộc tánh căn bản

 

 

 

Tâm khai ý môn

Có 11 thuộc tánh tợ tha (trừ hỷ, dục)

Một thứ tâm cơ năng với những thuộc tánh căn bản nhưng hoàn toàn thuộc nội tại nên có thuộc tánh cần.

 

 

 

Tâm sanh tiếu

Có 12 thuộc tánh tợ tha tương hợp (trừ dục)

Tâm là việc cười “bản năng” cho chư vị ứng cúng thinh văn nên vẫn không tinh tế nên không có thuộc tánh dục.

 

 

 

Tâm tham

 

Có 22 thuộc tánh tương hợp (13 thuộc tánh tợ tha, 4 si phần, 3 Tham phần, 2 Hôn phần) (những tâm thọ xã trừ thuộc tánh hỷ. những tâm tham hợp tà trừ ra ngã mạn, những tâm ly tà thì trừ ra tà kiến, những tâm tham vô trợ trừ 2 hôn phần).

 

1. Tâm tham thọ hỷ hợp tà vô trợ tương hợp với 13 thuộc tánh tợ tha, 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh ngã mạn)

2. Tâm tham thọ hỷ hợp tà hữu trợ tương hợp với 13 thuộc tánh tợ tha, 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh mạn), có thể có hôn trầm, thuỵ miên (bất định)

3. Tâm tham thọ hỷ ly tà vô trợ tương hợp với 13 thuộc tánh tợ tha, 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh tà kiến). Thuộc tánh ngã mạn có thể đi với tâm nầy với tánh cách bất định)

4. Tâm tham thọ hỷ ly tà hữu trợ  tương hợp với 13 thuộc tánh tợ tha, 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh tà kiến). Có thể có thuộc tánh ngã mạn (bất định). Có thể có 2 thuộc tánh hôn phần (bất định)

5. Tâm tham thọ xả hợp tà vô trợ tương hợp với 12 thuộc tánh tợ tha (trừ thuộc tánh hỷ), 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh ngã mạn)

6. Tâm tham thọ xả hợp tà hữu trợ  tương hợp với 12 thuộc tánh tợ tha (trừ thuộc tánh hỷ), 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh mạn), có thể có hôn trầm, thuỵ miên (bất định)

7. Tâm tham thọ xả ly tà vô trợ tương hợp với 12 thuộc tánh tợ tha (trừ thuộc tánh hỷ), 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh tà kiến). Thuộc tánh ngã mạn có thể đi với tâm nầy với tánh cách bất định.

8. Tâm tham thọ xả ly tà hữu trợ hợp với 12 thuộc tánh tợ tha (trừ thuộc tánh hỷ), 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh tà kiến). Có thể có thuộc tánh ngã mạn (bất định). Có thể có 2 thuộc tánh hôn phần (bất định)

 

Đối với tâm tham thọ hỷ luôn có đầy đủ 13 thuộc tánh tợ tha trong lúc tâm tham thọ xả thì trừ thuộc tánh hỷ.   

 

4 thuộc tánh si phần (si, vô tàm, vô quý, giao động) luôn có mặt trong tất cả tâm bất thiện nên còn được gọi là thuộc tánh bất thiện biến hành

Hai thuộc tánh ngã mạn và tà kiến không bao giờ đi chung (nghĩa là có cái nầy thì không có cái kia). Tất cả tâm tham hợp tà đều luôn có thuộc tánh tà kiến. Tuy vậy không phải tâm tham ly tà nào cũng luôn luôn luôn có thuộc tánh ngã mạn.

Hai thuộc tánh hôn trầm và thuỵ miên không có trong những tâm vô trợ mà chỉ có trong những tâm hữu trợ. Nhưng gọi là có cũng bất định nghĩa là không phải khi tâm hữu trợ sanh thì luôn phải có.

 

 

 

Tâm sân

Có 22 thuộc tánh tương hợp: 12 thuộc tánh tợ tha - trừ hỷ -, 4 si phần, 4 sân phần ,  2 Hôn phần;

1. Tâm sân thọ ưu hợp phấn vô trợ tương hợp 12 thuộc tánh tợ tha - trừ hỷ -, 4 si phần, 4 sân phần (ba thuộc tánh tật, lận, hối mang tánh bất định),

 

 2. Tâm sân thọ ưu hợp phấn hữu trợ tương hợp 22 thuộc tánh: 12 thuộc tánh tợ tha - trừ hỷ -, 4 si phần, 4 sân phần (ba thuộc tánh tật, lận, hối mang tánh bất định),   2 Hôn phần (bất định)

 

 

 

2 thuộc tánh hôn phần chỉ có trong tâm sân hữu trợ nhưng mang tánh cách bất định (khi có khi không)

Vì là tâm sân nên không bao giờ có thuộc tánh hỷ (trong nhóm tợ tha)

3 thuộc tánh tật, lận, hối không đi chung và có tánh cách bất định (không phải khi nào có tâm sân cũng phải có một trong ba thuộc tánh nầy)

 

 

 

 

Tâm si

1.Tâm si nghi hoặc tương hợp 14 thuộc tánh: 10 thuộc tánh tợ tha (trừ thắng giải, hỷ, dục) 4 thuộc tánh si phần, thuộc tánh nghi hoặc.

 

2.Tâm si giao động tương hợp  15 thuộc tánh : 11 thuộc tánh tợ tha ( trừ hỷ, dục) và 4 si phần.

 

 

Vì là trạng thái si ám nên không có hỷ và dục.

Tâm si nghi hoặc không có thuộc tánh thắng giải vì đã nghi hoặc thì không thể có quyết đoán.

 

 

 

Tâm Thiện dục giới tịnh hảo

 Có 38 thuộc tánh: 13 thuộc tánh tợ tha, 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành, 3 thuộc tánh ngăn trừ phần không bao giờ đồng sanh trong tâm hiệp thế , 2 thuộc tánh vô lượng phần, thuộc tánh trí tuệ

1. Tâm đại thiện thọ hỷ hợp trí vô trợ

2. Tâm đại thiện thọ hỷ hợp trí hữu trợ

3. Tâm đại thiện thọ hỷ ly trí vô trợ

4. Tâm đại thiện thọ hỷ ly trí hữu trợ

5. Tâm đại thiện thọ xả hợp trí vô trợ

6. Tâm đại thiện thọ xả hợp trí hữu trợ

7. Tâm đại thiện thọ xả ly trí vô trợ

8. Tâm đại thiện thọ xả ly trí hữu trợ

 Những tâm thiện dục giới thọ xả không có thuộc tánh hỷ.

 

Những tâm thiện dục giới ly trí không có thuộc tánh vô si hay trí tuệ

 

3 thuộc tánh ngăn trừ phần (virati) không bao giờ đồng sanh trong tâm

 

2 thuộc tánh vô lượng phần cũng tương hợp theo tánh cách bất định (không phải lúc nào cũng có)


Không có khác biệt đối với tâm vô trợ hay hữu trợ trong sự tương hợp giữa tâm và thuộc tánh đối với các tâm tịnh hảo.

 

 

 

Tâm quả dục giới tịnh hảo

Có 33 thuộc tánh tương hợp: 13 thuộc tánh tợ tha, 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành,  thuộc tánh trí tuệ

1. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ hỷ hợp trí vô trợ.

2. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ hỷ hợp trí hữu trợ

3. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ hỷ ly trí vô trợ

4. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ hỷ ly trí hữu trợ

5. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả hợp trí vô trợ

6. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả hợp trí hữu trợ

7. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả ly trí vô trợ

8. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả ly trí hữu trợ

 

  Những tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả không có thuộc tánh hỷ.

 

Những tâm quả dục giới tịnh hảo ly trí không có thuộc tánh vô si hay trí tuệ

 

Những tâm quả dục giới tịnh hảo hoàn toàn không có ngăn trừ phần và vô lượng phần.

Không có khác biệt đối với tâm vô trợ hay hữu trợ trong sự tương hợp giữa tâm và thuộc tánh đối với các tâm tịnh hảo.

 

 

 

Tâm duy tác dục giới tịnh hảo

Có 33 thuộc tánh tương hợp: 13 thuộc tánh tợ tha, 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành,  thuộc tánh trí tuệ

1. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ hỷ hợp trí vô trợ

2. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ hỷ hợp trí hữu trợ

3. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ hỷ ly trí vô trợ

4. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ hỷ ly trí hữu trợ

5. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ xả hợp trí vô trợ

6. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ xả hợp trí hữu trợ

7. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ xả ly trí vô trợ

8. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ xả ly trí hữu trợ

 

  Những tâm duy tác dục giới tịnh hảo ly trí không có thuộc tánh vô si hay trí tuệ


Những tâm duy tác dục giới tịnh hảo hoàn toàn không có ngăn trừ phần


Không có khác biệt đối với tâm vô trợ hay hữu trợ trong sự tương hợp giữa tâm và thuộc tánh đối với các tâm tịnh hảo.

 

 

 

Tâm thiện sắc giới

Có 35 thuộc tánh tương hợp: 13 thuộc tánh tợ tha, 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành, 2 thuộc tánh vô lượng phần, thuộc tánh trí tuệ

Tâm thiện sơ thiền sắc giới có 35 thuộc tánh: 13 thuộc tánh tợ tha, 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành, 2 thuộc tánh vô lượng phần, thuộc tánh trí tuệ (2 thuộc tánh vô lượng phần mang tánh tương hợp bất định)

Tâm thiện nhị thiền sắc giới có 34 thuộc tánh: 12 thuộc tánh tợ tha (trừ thuộc tánh tầm) , 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành, 2 thuộc tánh vô lượng phần, thuộc tánh trí tuệ (2 thuộc tánh vô lượng phần mang tánh tương hợp bất định)

Tâm thiện tam thiền sắc giới có 33 thuộc tánh: 11 thuộc tánh tợ tha (trừ 2 thuộc tánh tầm và tứ) , 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành, 2 thuộc tánh vô lượng phần, thuộc tánh trí tuệ (2 thuộc tánh vô lượng phần mang tánh tương hợp bất định)

Tâm thiện tứ thiền sắc giới có 32 thuộc tánh: 10 thuộc tánh tợ tha (trừ 3 thuộc tánh tầm, tứ và hỷ) , 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành, 2 thuộc tánh vô lượng phần, thuộc tánh trí tuệ (2 thuộc tánh vô lượng phần mang tánh tương hợp bất định)

Tâm thiện ngũ thiền sắc giới có 30 thuộc tánh: 10 thuộc tánh tợ tha (trừ 3 thuộc tánh tầm, tứ và hỷ). thuộc tánh thọ trong tâm ngũ thiền là thọ xả thay vì thọ lạc như ở bốn tầng thiền thấp hơn , 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành, thuộc tánh trí tuệ

 

  Năm chi thiền là tầm, tứ, hỷ, lạc, định là những yếu tố then chốt tạo nên các tầng thiền. Chi thiền tầm là thuộc tánh tầm; chi thiền tứ là thuộc tánh tứ; chi thiền hỷ là thuộc tánh hỷ (thuộc hành uẩn chứ không phải thọ uẩn như thọ hỷ trong thuộc tánh thọ); chi thiền lạc là thuộc tánh thọ (thọ uẩn); chi thiền định là thuộc tánh nhất hướng.

Một điểm thú vị là năm chi thiền nằm trong các thuộc tánh tợ tha trong đời sống bình thường là những cơ năng hơn là mang tánh thiện hay bất thiện.

Những khác biệt về tương hợp thuộc tánh tuỳ theo tầng thiền

Không có các thuộc tánh ngăn trừ phần vì đối tượng của những thuộc tánh nầy khác với các tâm thiền sắc và vô sắc giới

Vô lượng phần mang tánh bất định chỉ có nếu hành giả tu tập tâm định bằng bốn phạm trú (brahmavihàra)

Ba phạm trú là từ vô lượng, bi vô lượng, hỷ vô lượng chỉ tồn tại đến tầng thiền thứ tư. Riêng xả vô lượng có ở vị chứng nhập ngũ thiền sắc giới. (nên nhớ chi pháp của bốn phạm trú: từ vô lượng là thuộc tánh vô sân (adosacetasika), bi vô lượng là thuộc tánh bi (karuṇācetasika), hỷ vô lượng là thuộc tánh tùy hỷ (muditā), xả vô lượng là thuộc tánh quân bình

(tatramajjhattatā).

 

 

 

Tâm quả sắc giới

Có 35 thuộc tánh tương hợp: 13 Tợ tha, 22 Tịnh hảo (trừ ngăn trừ phần) (Tâm quả Nhị thiền không có tầm, Tâm quả Tam thiền không có tầm, tứ. Tâm quả Tứ thiền không có tầm, tứ, hỷ. Tâm quả Ngũ thiền không có tầm, tứ, hỷ, lạc và vô lượng phần).

 Mặc dù những tâm quả sắc giới chỉ làm các chức năng tục sanh, tiềm thức và mệnh chung nhưng các tâm sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền có các thuộc tánh vô lượng phần, một điều rất khác với tâm quả dục giới tịnh hảo, do năng lực của thiền định.

 

 

 

Tâm duy tác sắc giới

Có 35 thuộc tánh tương hợp 13 tợ tha, 22 tịnh hảo (trừ giới phần). Những bậc thiền cao cũng bớt các chi thiền thô, như tâm thiện và quả sắc giới.

 

 

 

 

Tâm thiện vô sắc giới

Có 30 thuộc tánh tương hợp: 10 thuộc tánh tợ tha, (trừ tầm, tứ, hỷ), 20 thuộc tánh tịnh hảo (trừ ngăn trừ phần, vô lượng phần).

Trạng thái tâm thiền vô sắc vẫn là ngũ thiền. Nhưng đề mục hoàn toàn vô sắc (không vô biên, thức vô biên, vô sở hữu, phi tưởng phi phi tưởng) nên hoàn toàn không có 4 phạm trú mặc dù vẫn có thuộc tánh quân bình (tatramajjhattatā)

 

 

 

Tâm quả vô sắc giới

Có 30 thuộc tánh tương hợp: 10 thuộc tánh tợ tha, (trừ tầm, tứ, hỷ), 20 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ giới phần và vô lượng phần).

 

 

 

 

Tâm duy tác vô sắc giới

Có 30 thuộc tánh tương hợp: 10 thuộc tánh tợ tha, (trừ tầm, tứ, hỷ), 20 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ giới phần và vô lượng phần).

 

 

 

 

Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo

40 tâm siêu thế Có 36 thuộc tánh tương hợp: 13 thuộc tánh tợ tha, 23 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ vô lượng phần) Tầng thiền (jhāna) thứ nhất đầy đủ 36 thuộc tánh như trên.Tầng thiền thứ hai thì  loại bỏ tầm (Vitakka). Tầng thiền thứ ba loại bỏ tầm (Vitakka) và tứ (Vicāra). Tầng thiền thứ  loại bỏ tầm (Vitakka), tứ (Vicāra) và hỷ (Pīti). Tầng thiền thứ năm thì giống như vậy loại bỏ tầm (Vitakka), tứ (Vicāra) và hỷ (Pīti).

20 tâm đạo siêu thế thường được nói chung nhưng khi trình bày sự tương hợp giữa tâm và thuộc tánh thì có sự sai biệt giữa các tầng thiền. Người học nên lưu ý phân nhóm như sau:

Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo sơ thiền

Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo nhị thiền

Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo tam thiền

Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo tứ thiền

Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo ngũ thiền

 

 

 

Tám chi đạo đồng sanh trong 40 tâm siêu thế cần được hiểu theo cách nói vĩ mô và đặc biệt tế nhị. Chánh kiến là thuộc tánh trí tuệ, chánh tư duy là thuộc tánh tầm, chánh ngữ là thuộc tánh chánh ngữ, chánh nghiệp là thuộc tánh chánh nghiệp, chánh mạng là thuộc tánh chánh mạng, chánh tinh tấn là thuộc tánh cần, chánh niệm là thuộc tánh niệm, chánh định là thuộc tánh định,

Ba thuộc tánh ngăn trừ phần trong các tâm siêu thế có cảnh là níp bàn chứ không phải là những ác quấy để từ bỏ nên cần hiểu khác hơn khi tương hợp với tâm đại thiện dục giới tịnh hảo.

Năm chi thiền (tầm, tứ, hỷ, lạc, định) được áp dụng trong tương hợp với tâm siêu thế ứng hợp từng tầng thiền như đối với tâm thiền sắc và vô sắc giới.

Không có vô lượng phần (bi và tuỳ hỷ) trong các tâm siêu thế vì đối tượng của hai thuộc tánh nầy là chúng sanh trong lúc đối tượng của tâm siêu thế là níp bàn. (Có điểm thú vị trong Phật giáo Đại Thừa thì đỉnh điểm của giác ngộ là sự dung thông cả hai đại bi và đại trí trong lúc theo kinh điển Pàli thì tâm đại bi và tuệ giác là có hai cảnh giới khác biệt và sự dung thông đáng nói là sự hoàn quyện tuyệt hảo của bát chi đạo)

 

 

 

Tâm sơ quả, nhị quả, tâm quả, tứ quả

 20 tâm quả siêu thế có 36 thuộc tánh tương hợp: 13 thuộc tánh tợ tha, 23 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ vô lượng phần) giống như tâm đạo siêu thế.

Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả sơ thiền

Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả nhị thiền

Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả tam thiền

Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả tứ thiền

Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả ngũ thiền

 Không có sự sai biệt về tương hợp tâm với thuộc tánh khi nói về tâm đạo và tâm quả siêu thế. Ở đây chỉ lập lại theo cách khác để rõ ràng dễ nhớ:

4 tâm sơ quả siêu thế có 36 thuộc tánh tương hợp: 13 thuộc tánh tợ tha, 23 thuộc tánh tịnh hảo (trừ vô lượng phần)

4 tâm nhị quả siêu thế có 35 thuộc tánh tương hợp: 12 thuộc tánh tợ tha (trừ tầm), 23 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ vô lượng phần)

4 tâm tam quả siêu thế có 34 thuộc tánh tương hợp: 11 thuộc tánh tợ tha (trừ tầm, tứ), 23 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ vô lượng phần)

4 tâm tứ quả siêu thế có 33 thuộc tánh tương hợp: 10 thuộc tánh tợ tha (trừ tầm, tứ và hỷ), 23 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ vô lượng phần)

4 tâm quả ngũ thiền siêu thế tương hợp thuộc tánh cũng giống như 4 tâm quả tứ thiền (chỉ đổi lại thuộc tánh thọ là thọ xả)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngữ  và nghĩa

Trước kia Ngài Tịnh Sự dịch chữ sampayoga là “hợp đồng” đôi khi HT Thích Minh Châu cũng dùng chữ “hiện hành” trong giáo trình nầy gọi là sự tương hợp để chỉ cho sự đồng sanh của tâm và thuộc tánh trong một sát na tâm.

Nên cẩn thận- Nên lưu ý rằng người học cần nắm rõ cả hai chiều mỗi tâm tương hợp bao nhiêu thuộc tánh, và ngược lại, mỗi thuộc tánh tương hợp bao nhiêu tâm. Đó là hai góc cạnh nhìn khác nhau. Mỗi phương diện cho chúng ta cái hiểu khác biệt. Chính vì vậy không nên xem thường.

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Minh-Hoa.png

 

Hình 1

  http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-1-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-ngu-song-thuc.jpg

Hình 2

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-2-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-tiep-nhan.jpg

Hình 3

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-3-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-quan-sat.jpg

Hình 4

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-4-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-khai-ngu-mon.jpg

Hình 5

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-5-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-khai-y-mon.jpg

Hình 6

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-6-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-sanh-tieu.jpg

 

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-7-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-tham.jpg

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-8-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-san.jpg

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-9-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-si.jpg

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-10-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-thien-duc-gioi-tinh-hao.jpg

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-11-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-qua-duc-gioi-tinh-hao.jpg

 

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-12-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-duy-tac-duc-gioi-tinh-hao.jpg

 

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-13-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-thien-sac-gioi.jpg

 

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-13-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-thien-sac-gioi.jpg

 

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-14-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-thien-tam-qua-tam-duy-tac-sac-gioi.jpg

 

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-15-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-thien-tam-qua-tam-duy-tac-vo-sac-gioi.jpg

 

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Bai-59-16-Tuong-hop-tam-thuoc-tanh-tam-sieu-the.jpg

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Dieu-Da-Noi-Red.png

 

Bài học trước là: Nhóm Vô Lượng Phần: Bi Mẫn và Tùy Hỷ

Bài học tiếp theo sẽ là: Tương Hợp Giữa Tâm và Thuộc tánh – Phần I