BÀI HỌC HẰNG NGÀY
Thứ Năm ngày 04 tháng
02, 2021
GIÁO TRÌNH
THẮNG PHÁP ABHIDHAMMA
HƯỚNG DẪN BÀI HỌC
NGÀY04/02/2021
Tiếp tục bài 59. Tương Hợp Giữa Tâm và Thuộc tánh – Phần I
(lưu ý: phần nầy sẽ được giảng trong nhiều bài học)
Một trong những điều rất quan trọng
trong việc học Thắng Pháp Abhidhamma là hiểu
rõ sự tương hợp của tâm và các thuộc tánh. Người học không
những phải nhớ
những con số mà còn cần phải hiểu rõ lý do tại sao có và không có.
Đây của là đặc điểm mà Thắng Pháp mang lại cho người học.
PHẦN I. TƯƠNG HỢP TÂM ĐỐI VỚI THUỘC TÁNH
|
TÂM
|
THUỘC TÁNH
|
CHÚ THÍCH
|
|
Ngũ song thức
|
7 thuộc tánh tợ tha biến hành
|
Mặc dù trên bình diện rộng thì nhãn thức, nhĩ thức,
tỷ thức, thiệt thức, thân thức được nói rất nhiều
(…) nhưng trên phương diện vĩ mô đây là những tâm
biết cảnh sơ khởi và muội lược nhất nên chỉ có 7
thuộc tánh tợ tha biến hành
|
|
|
|
|
|
Tâm tiếp nhận
|
10 thuộc tánh tợ tha tương hợp (trừ cần, hỷ, dục).
|
Đây là loại tâm cơ năng không giới hạn bởi sự nhận
biết cảnh sơ khởi như ngũ song thức nhưng cũng chưa
mang chức năng sâu sắc như các tâm xử lý do vậy
không có các thuộc tánh cần, hỷ, dục.
|
|
|
|
|
|
Tâm quan sát
|
A) Tâm quan sát thọ xả: có 10 thuộc tánh tợ tha
tương hợp (trừ cần, hỷ, dục).
B) Tâm quan sát thọ hỷ: có 11 thuộc tánh tợ tha
tương hợp (trừ cần, dục).
|
Một thứ tâm cơ năng. Nhưng khi “cảnh rất tốt” hiện
khởi có thuộc tánh hỷ.
|
|
|
|
|
|
Tâm khai ngũ môn
|
Có 10 thuộc tánh tợ tha (trừ cần, hỷ, dục)
|
Một thứ tâm cơ năng với những thuộc tánh căn bản
|
|
|
|
|
|
Tâm khai ý môn
|
Có 11 thuộc tánh tợ tha (trừ hỷ, dục)
|
Một thứ tâm cơ năng với những thuộc tánh căn bản
nhưng hoàn toàn thuộc nội tại nên có thuộc tánh cần.
|
|
|
|
|
|
Tâm sanh tiếu
|
Có 12 thuộc tánh tợ tha tương hợp (trừ dục)
|
Tâm là việc cười “bản năng” cho chư vị ứng cúng
thinh văn nên vẫn không tinh tế nên không có thuộc
tánh dục.
|
|
|
|
|
|
Tâm tham
|
Có 22 thuộc tánh tương hợp (13 thuộc tánh tợ tha, 4 si phần, 3
Tham phần, 2 Hôn phần) (những tâm thọ xã trừ thuộc tánh hỷ.
những tâm tham hợp tà trừ ra ngã mạn, những tâm ly tà thì trừ ra
tà kiến, những tâm tham vô trợ trừ 2 hôn phần).
1. Tâm tham thọ hỷ hợp tà vô trợ
tương hợp với 13 thuộc tánh tợ tha, 4
si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh ngã mạn)
2. Tâm tham thọ hỷ hợp
tà hữu trợ tương hợp với 13 thuộc tánh tợ tha, 4 si phần,
2 Tham phần (trừ thuộc tánh mạn), có thể có hôn trầm, thuỵ miên
(bất định)
3. Tâm tham thọ hỷ ly tà
vô trợ tương hợp với 13 thuộc tánh tợ tha, 4 si phần, 2
Tham phần (trừ thuộc tánh tà kiến). Thuộc tánh ngã mạn có thể đi
với tâm nầy với tánh cách bất định)
4. Tâm tham thọ hỷ ly tà
hữu trợ tương hợp
với 13 thuộc tánh tợ tha, 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh
tà kiến). Có thể có thuộc tánh ngã mạn (bất định). Có thể có 2
thuộc tánh hôn phần (bất định)
5. Tâm tham thọ xả hợp
tà vô trợ tương hợp với 12 thuộc tánh tợ tha (trừ thuộc
tánh hỷ), 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh ngã mạn)
6. Tâm tham thọ xả hợp
tà hữu trợ tương
hợp với 12 thuộc tánh tợ tha (trừ thuộc tánh hỷ), 4 si phần, 2
Tham phần (trừ thuộc tánh mạn), có thể có hôn trầm, thuỵ miên
(bất định)
7. Tâm tham thọ xả ly tà
vô trợ tương hợp với 12 thuộc tánh tợ tha (trừ thuộc tánh
hỷ), 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh tà kiến). Thuộc tánh
ngã mạn có thể đi với tâm nầy với tánh cách bất định.
8. Tâm tham thọ xả ly tà hữu trợ hợp với 12 thuộc tánh tợ tha (trừ
thuộc tánh hỷ), 4 si phần, 2 Tham phần (trừ thuộc tánh tà kiến).
Có thể có thuộc tánh ngã mạn (bất định). Có thể có 2 thuộc tánh
hôn phần (bất định) |
Đối với tâm tham thọ hỷ luôn có đầy đủ 13
thuộc tánh tợ tha trong lúc tâm tham thọ xả thì trừ thuộc tánh
hỷ.
4
thuộc tánh si phần (si, vô tàm, vô quý, giao động) luôn có mặt
trong tất cả tâm bất thiện nên còn được gọi là
thuộc tánh bất thiện
biến hành Hai thuộc
tánh ngã mạn và tà kiến không bao giờ đi chung (nghĩa là có cái
nầy thì không có cái kia). Tất cả tâm tham hợp tà đều luôn có
thuộc tánh tà kiến. Tuy vậy không phải tâm tham ly tà nào cũng
luôn luôn luôn có thuộc tánh ngã mạn.
Hai thuộc tánh hôn trầm và thuỵ miên không có trong những tâm vô
trợ mà chỉ có trong những tâm hữu trợ. Nhưng gọi là có cũng bất
định nghĩa là không phải khi tâm hữu trợ sanh thì luôn phải có. |
|
|
|
|
|
Tâm sân
|
Có 22 thuộc tánh tương hợp: 12 thuộc tánh tợ tha - trừ hỷ -, 4
si phần, 4 sân phần , 2
Hôn phần;
1. Tâm sân thọ ưu hợp phấn vô trợ
tương hợp 12 thuộc tánh tợ tha - trừ hỷ
-, 4 si phần, 4 sân phần (ba thuộc tánh tật, lận, hối mang tánh
bất định),
2. Tâm sân thọ ưu hợp phấn hữu trợ
tương hợp 22 thuộc tánh: 12 thuộc tánh tợ tha - trừ hỷ -, 4 si
phần, 4 sân phần (ba thuộc tánh tật, lận, hối mang tánh bất
định), 2 Hôn phần (bất
định)
|
Vì
là tâm sân nên không bao giờ có thuộc tánh hỷ (trong nhóm tợ
tha) 3 thuộc tánh
tật, lận, hối không đi chung và có tánh cách bất định (không
phải khi nào có tâm sân cũng phải có một trong ba thuộc tánh nầy)
2 thuộc tánh hôn phần chỉ có trong tâm sân hữu trợ nhưng mang tánh
cách bất định (khi có khi không)
|
|
|
|
|
|
Tâm si
|
1.Tâm
si nghi hoặc
tương hợp 14 thuộc tánh: 10 thuộc tánh tợ tha (trừ
thắng giải, hỷ, dục) 4 thuộc tánh si phần, thuộc
tánh nghi hoặc.
2.Tâm si
giao động
tương hợp 15
thuộc tánh : 11 thuộc tánh tợ tha ( trừ hỷ, dục) và
4 si phần.
|
Vì
là trạng thái si ám nên không có hỷ và dục.
Tâm si nghi hoặc không có thuộc tánh thắng giải vì đã nghi hoặc
thì không thể có quyết đoán. |
|
|
|
|
|
Tâm Thiện dục giới tịnh hảo
|
Có
38 thuộc tánh: 13
thuộc tánh tợ tha, 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành,
3 thuộc tánh ngăn trừ phần
không bao giờ đồng sanh trong tâm hiệp thế , 2 thuộc tánh vô lượng
phần, thuộc tánh trí tuệ
1. Tâm đại thiện thọ hỷ hợp trí vô trợ
2. Tâm đại thiện thọ hỷ hợp trí hữu trợ
3. Tâm đại thiện thọ hỷ ly trí vô trợ
4. Tâm đại thiện thọ hỷ ly trí hữu trợ
5. Tâm đại thiện thọ xả hợp trí vô trợ
6. Tâm đại thiện thọ xả hợp trí hữu trợ
7. Tâm đại thiện thọ xả ly trí vô trợ
8. Tâm đại thiện thọ xả ly trí hữu trợ
|
Những
tâm thiện dục giới thọ xả không có thuộc tánh hỷ.
Những tâm thiện dục giới ly trí không có thuộc tánh
vô si hay trí tuệ
3 thuộc tánh ngăn trừ phần (virati) không bao giờ
đồng sanh trong tâm
2 thuộc tánh vô lượng phần cũng tương hợp theo tánh
cách bất định (không phải lúc nào cũng có)
Không có khác biệt đối với tâm vô trợ hay hữu trợ
trong sự tương hợp giữa tâm và thuộc tánh đối với
các tâm tịnh hảo.
|
|
|
|
|
|
Tâm quả dục giới tịnh hảo
|
Có 33 thuộc tánh tương hợp:
13 thuộc tánh tợ tha, 19 thuộc tánh tịnh hảo biến
hành,
thuộc tánh trí tuệ
1. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ hỷ hợp trí vô trợ.
2. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ hỷ hợp trí hữu trợ
3. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ hỷ ly trí vô trợ
4. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ hỷ ly trí hữu trợ
5. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả hợp trí vô trợ
6. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả hợp trí hữu trợ
7. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả ly trí vô trợ
8. Tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả ly trí hữu trợ
|
Những
tâm quả dục giới tịnh hảo thọ xả không có thuộc tánh
hỷ.
Những tâm quả dục giới tịnh hảo ly trí không có
thuộc tánh vô si hay trí tuệ
Những tâm quả dục giới tịnh hảo hoàn toàn không có
ngăn trừ phần và vô lượng phần.
Không có khác biệt đối với tâm vô trợ hay hữu trợ
trong sự tương hợp giữa tâm và thuộc tánh đối với
các tâm tịnh hảo.
|
|
|
|
|
|
Tâm duy tác dục giới tịnh hảo
|
Có 33 thuộc tánh tương hợp: 13 thuộc tánh tợ tha, 19
thuộc tánh tịnh hảo biến hành,
thuộc tánh trí tuệ
1. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ hỷ hợp trí vô
trợ
2. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ hỷ hợp trí hữu
trợ
3. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ hỷ ly trí vô
trợ
4. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ hỷ ly trí hữu
trợ
5. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ xả hợp trí vô
trợ
6. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ xả hợp trí hữu
trợ
7. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ xả ly trí vô
trợ
8. Tâm duy tác dục giới tịnh hảo thọ xả ly trí hữu
trợ
|
Những
tâm duy tác dục giới tịnh hảo ly trí không có thuộc
tánh vô si hay trí tuệ
Những tâm duy tác dục giới tịnh hảo hoàn toàn không
có ngăn trừ phần
Không có khác biệt đối với tâm vô trợ hay hữu trợ
trong sự tương hợp giữa tâm và thuộc tánh đối với
các tâm tịnh hảo.
|
|
|
|
|
|
Tâm thiện sắc giới
|
Có 35 thuộc tánh tương hợp:
13 thuộc tánh tợ tha, 19 thuộc tánh tịnh hảo biến
hành, 2 thuộc tánh vô lượng phần, thuộc tánh trí
tuệ
Tâm thiện sơ thiền sắc giới có 35 thuộc tánh: 13 thuộc tánh tợ
tha, 19 thuộc tánh tịnh hảo biến hành, 2 thuộc tánh
vô lượng phần, thuộc tánh trí tuệ (2 thuộc tánh vô
lượng phần mang tánh tương hợp bất định)
Tâm thiện nhị thiền sắc giới
có 34 thuộc tánh: 12 thuộc tánh tợ tha
(trừ thuộc tánh tầm) , 19 thuộc tánh tịnh hảo biến
hành, 2 thuộc tánh vô lượng phần, thuộc tánh trí
tuệ (2 thuộc tánh vô lượng phần mang tánh tương hợp
bất định)
Tâm thiện tam thiền sắc giới
có 33 thuộc tánh: 11 thuộc tánh tợ tha
(trừ 2 thuộc tánh tầm và tứ) , 19 thuộc tánh tịnh
hảo biến hành, 2 thuộc tánh vô lượng phần, thuộc
tánh trí tuệ (2 thuộc tánh vô lượng phần mang tánh
tương hợp bất định)
Tâm thiện tứ thiền sắc giới
có 32 thuộc tánh: 10 thuộc tánh tợ tha
(trừ 3 thuộc tánh tầm, tứ và hỷ) , 19 thuộc tánh
tịnh hảo biến hành, 2 thuộc tánh vô lượng phần,
thuộc tánh trí tuệ (2 thuộc tánh vô lượng phần mang
tánh tương hợp bất định)
Tâm thiện ngũ thiền sắc giới
có 30 thuộc tánh: 10 thuộc
tánh tợ tha (trừ 3 thuộc tánh tầm, tứ và hỷ).
thuộc tánh thọ trong tâm ngũ thiền là thọ xả thay vì thọ lạc như ở
bốn tầng thiền thấp hơn , 19 thuộc tánh tịnh hảo
biến hành, thuộc tánh trí tuệ
|
Năm
chi thiền là tầm, tứ, hỷ, lạc, định là những yếu tố
then chốt tạo nên các tầng thiền. Chi thiền tầm là
thuộc tánh tầm; chi thiền tứ là thuộc tánh tứ; chi
thiền hỷ là thuộc tánh hỷ (thuộc hành uẩn chứ không
phải thọ uẩn như thọ hỷ trong thuộc tánh thọ); chi
thiền lạc là thuộc tánh thọ (thọ uẩn); chi thiền
định là thuộc tánh nhất hướng.
Một điểm thú vị là năm chi thiền nằm trong các thuộc
tánh tợ tha trong đời sống bình thường là những cơ
năng hơn là mang tánh thiện hay bất thiện.
Những khác biệt về tương hợp thuộc tánh tuỳ theo
tầng thiền
Không có các thuộc tánh ngăn trừ phần vì đối tượng
của những thuộc tánh nầy khác với các tâm thiền sắc
và vô sắc giới
Vô lượng phần mang tánh bất định chỉ có nếu hành giả
tu tập tâm định bằng bốn phạm trú (brahmavihàra)
Ba phạm trú là từ vô lượng, bi vô lượng, hỷ vô lượng chỉ tồn tại
đến tầng thiền thứ tư. Riêng xả vô lượng có ở vị chứng nhập ngũ
thiền sắc giới. (nên nhớ chi pháp của bốn phạm trú: từ vô lượng
là thuộc tánh vô sân (adosacetasika), bi vô lượng là thuộc tánh
bi (karuṇācetasika), hỷ vô lượng là thuộc tánh tùy hỷ (muditā),
xả vô lượng là thuộc tánh quân bình
(tatramajjhattatā).
|
|
|
|
|
|
Tâm quả sắc giới
|
Có
35 thuộc tánh tương hợp: 13 Tợ tha, 22 Tịnh hảo (trừ
ngăn trừ phần) (Tâm quả Nhị thiền không có tầm, Tâm
quả Tam thiền không có tầm, tứ. Tâm quả Tứ thiền
không có tầm, tứ, hỷ. Tâm quả Ngũ thiền không có
tầm, tứ, hỷ, lạc và vô lượng phần).
|
Mặc
dù những tâm quả sắc giới chỉ làm các chức năng tục
sanh, tiềm thức và mệnh chung nhưng các tâm sơ
thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền có các thuộc
tánh vô lượng phần, một điều rất khác với tâm quả
dục giới tịnh hảo, do năng lực của thiền định.
|
|
|
|
|
|
Tâm duy tác sắc giới
|
Có
35 thuộc tánh tương hợp 13 tợ tha, 22 tịnh hảo (trừ
giới phần). Những bậc thiền cao cũng bớt các chi
thiền thô, như tâm thiện và quả sắc giới.
|
|
|
|
|
|
|
Tâm thiện vô sắc giới
|
Có
30 thuộc tánh tương hợp: 10 thuộc tánh tợ tha, (trừ
tầm, tứ, hỷ), 20 thuộc tánh tịnh hảo (trừ ngăn trừ
phần, vô lượng phần).
|
Trạng
thái tâm thiền vô sắc vẫn là ngũ thiền. Nhưng đề mục
hoàn toàn vô sắc (không vô biên, thức vô biên, vô sở
hữu, phi tưởng phi phi tưởng) nên hoàn toàn không có
4 phạm trú mặc dù vẫn có thuộc tánh quân bình
(tatramajjhattatā)
|
|
|
|
|
|
Tâm quả vô sắc giới
|
Có 30 thuộc tánh tương hợp: 10 thuộc tánh tợ tha,
(trừ tầm, tứ, hỷ), 20 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ giới
phần và vô lượng phần).
|
|
|
|
|
|
|
Tâm duy tác vô sắc giới
|
Có 30 thuộc tánh tương hợp: 10 thuộc tánh tợ tha,
(trừ tầm, tứ, hỷ), 20 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ giới
phần và vô lượng phần).
|
|
|
|
|
|
|
Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo
|
40 tâm siêu thế Có 36 thuộc tánh tương hợp: 13 thuộc
tánh tợ tha, 23 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ vô lượng
phần) Tầng thiền (jhāna) thứ nhất đầy đủ 36
thuộc tánh như trên.Tầng thiền thứ hai thì
loại bỏ tầm (Vitakka). Tầng thiền thứ ba
loại bỏ tầm (Vitakka) và tứ (Vicāra). Tầng
thiền thứ
tư loại bỏ tầm (Vitakka), tứ (Vicāra) và
hỷ (Pīti). Tầng thiền thứ năm thì giống như
vậy loại bỏ tầm (Vitakka), tứ (Vicāra) và hỷ (Pīti).
20 tâm đạo siêu thế thường được nói chung nhưng khi
trình bày sự tương hợp giữa tâm và thuộc tánh thì có
sự sai biệt giữa các tầng thiền. Người học nên lưu ý
phân nhóm như sau:
Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo sơ thiền
Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo nhị thiền
Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo tam thiền
Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo
tứ thiền
Tâm sơ đạo, nhị đạo, tam đạo, tứ đạo ngũ thiền
|
Tám
chi đạo đồng sanh trong 40 tâm siêu thế cần được
hiểu theo cách nói vĩ mô và đặc biệt tế nhị. Chánh
kiến là thuộc tánh trí tuệ, chánh tư duy là thuộc
tánh tầm, chánh ngữ là thuộc tánh chánh ngữ, chánh
nghiệp là thuộc tánh chánh nghiệp, chánh mạng là
thuộc tánh chánh mạng, chánh tinh tấn là thuộc tánh
cần, chánh niệm là thuộc tánh niệm, chánh định là
thuộc tánh định,
Ba thuộc tánh ngăn trừ phần trong các tâm siêu thế
có cảnh là níp bàn chứ không phải là những ác quấy
để từ bỏ nên cần hiểu khác hơn khi tương hợp với tâm
đại thiện dục giới tịnh hảo.
Năm chi thiền (tầm, tứ, hỷ, lạc, định) được áp dụng
trong tương hợp với tâm siêu thế ứng hợp từng tầng
thiền như đối với tâm thiền sắc và vô sắc giới.
Không có vô lượng phần (bi và tuỳ hỷ) trong các tâm
siêu thế vì đối tượng của hai thuộc tánh nầy là
chúng sanh trong lúc đối tượng của tâm siêu thế là
níp bàn. (Có điểm thú vị trong Phật giáo Đại Thừa
thì đỉnh điểm của giác ngộ là sự dung thông cả hai
đại bi và đại trí trong lúc theo kinh điển Pàli thì
tâm đại bi và tuệ giác là có hai cảnh giới khác biệt
và sự dung thông đáng nói là sự hoàn quyện tuyệt hảo
của bát chi đạo)
|
|
|
|
|
|
Tâm sơ quả, nhị quả, tâm quả, tứ quả
|
20
tâm quả siêu thế có 36 thuộc tánh tương hợp: 13
thuộc tánh tợ tha, 23 thuộc tánh Tịnh hảo (trừ vô
lượng phần) giống như tâm đạo siêu thế.
Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả sơ thiền
Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả nhị thiền
Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả tam thiền
Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả tứ thiền
Tâm sơ quả, nhị quả, tam quả, tứ quả ngũ thiền
|
Không
có sự sai biệt về tương hợp tâm với thuộc tánh khi
nói về tâm đạo và tâm quả siêu thế. Ở đây chỉ lập
lại theo cách khác để rõ ràng dễ nhớ:
4 tâm sơ quả siêu thế có 36 thuộc tánh tương hợp: 13
thuộc tánh tợ tha, 23 thuộc tánh tịnh hảo (trừ vô
lượng phần)
4 tâm nhị quả siêu thế có 35 thuộc tánh tương hợp:
12 thuộc tánh tợ tha (trừ tầm), 23 thuộc tánh Tịnh
hảo (trừ vô lượng phần)
4 tâm tam quả siêu thế có 34 thuộc tánh tương hợp:
11 thuộc tánh tợ tha (trừ tầm, tứ), 23 thuộc tánh
Tịnh hảo (trừ vô lượng phần)
4
tâm tứ quả siêu thế có 33 thuộc tánh tương hợp: 10
thuộc tánh tợ tha (trừ tầm, tứ và hỷ), 23 thuộc tánh
Tịnh hảo (trừ vô lượng phần)
4 tâm quả ngũ thiền siêu thế tương hợp thuộc tánh
cũng giống như 4 tâm quả tứ thiền (chỉ đổi lại thuộc
tánh thọ là thọ xả) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngữ và nghĩa
Trước kia Ngài Tịnh Sự dịch chữ
sampayoga là “hợp đồng” đôi khi HT Thích Minh Châu cũng dùng
chữ “hiện hành” trong giáo trình nầy gọi là sự tương hợp để
chỉ cho sự đồng sanh của tâm và thuộc tánh trong một sát na
tâm.
Nên cẩn thận- Nên lưu ý rằng người học cần nắm rõ cả
hai chiều mỗi tâm tương hợp bao nhiêu thuộc tánh, và ngược
lại, mỗi thuộc tánh tương hợp bao nhiêu tâm. Đó là hai góc
cạnh nhìn khác nhau. Mỗi phương diện cho chúng ta cái hiểu
khác biệt. Chính vì vậy không nên xem thường.

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình 5

Hình 6













Bài học trước là:
Nhóm Vô Lượng Phần: Bi Mẫn và Tùy Hỷ
Bài học tiếp theo sẽ là:
Tương Hợp Giữa Tâm và Thuộc tánh – Phần I
|