|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Hai ngày 22 tháng 02, 2021
GIÁO TRÌNH PHẠN NGỮ PÀLÌ
Bài 26. Kinh văn: TÂM KHÉO TU VÀ TÂM VỤNG TU
Học Phạn ngữ: ĐẠI DANH TỪ (Phần I)
Nāhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammampi samanupassāmi yaṃ evaṃ abhāvitaṃ akammaniyaṃ
hoti yathayidaṃ, bhikkhave, cittaṃ.
Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, lại khó sử
dụng, này các Tỷ-kheo, như tâm không được tu tập.
Cittaṃ, bhikkhave, abhāvitaṃ akammaniyaṃ hotī”ti.
Tâm không được tu tập, này các Tỷ-kheo, khó sử dụng. ”Nāhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammampi samanupassāmi yaṃ evaṃ bhāvitaṃ kammaniyaṃ
hoti yathayidaṃ, bhikkhave, cittaṃ. tu tập.
”Cittaṃ, bhikkhave, bhāvitaṃ kammaniyaṃ hotī”ti.
“Nāhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammampi samanupassāmi yaṃ evaṃ
như tâm không được tu tập.
”Cittaṃ, bhikkhave, abhāvitaṃ mahato anatthāya saṃvattatī”ti.
.“Nāhaṃ, bhikkhave, aññaṃ ekadhammampi samanupassāmi yaṃ evaṃ
như tâm được tu tập.
”Cittaṃ, bhikkhave, bhāvitaṃ mahato atthāya saṃvattatī”ti.
Tâm được tu tập, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
BÀI ÔN
Ôn lại một số văn phạm đã học
- Chủ
cách: thường dùng làm chủ từ
của câu.
Thí dụ:
"Buddho dhammaṃ
deseti" (Ðức Phật thuyết
pháp) ...
- Ðối
cách: thường dùng làm túc từ
hay đối từ trực tiếp cho động từ.
Thí dụ: "Gāmaṃ gacchāmi" (Tôi
đến làng) ...
- Sở dụng cách: thường
dùng trong ý nghĩa phương tiện của hành động, hay nói lên sự
hợp tác ...
Thí dụ:
"Puriso rathena yāti" (Người
đàn ông đi bằng xe); "Ahaṃ
tava saha vasāmi" (Tôi sống
với anh) ... - Chỉ định cách: thường dùng làm túc từ gián tiếp cho động từ hay làm túc từ cho những phân từ; hoặc để nói lên
mục đích. Thí dụ: "Tvaṃ yācakassa āhāraṃ desi" (Anh cho vật thực đến người hành khất); "Namo buddhāya" (Tôi cung kỉnh Ðức Phật); "Buddho lokahitāya loka-sukhāya dhammaṃ desesi" (Ðức Phật thuyết pháp vì lợi ích
cho đời) ...
- Xuất xứ cách:
thường dùng trong ý nghĩa tách rời hay xuất phát ...
Thí dụ:
"So gehasmā nikkhami" (Nó đã ra khỏi nhà); "Migo byagghamhā bhāyi" (Con
nai đã sợ con hổ) ...
- Sở thuộc cách: thường dùng trong ý nghĩa chỉ quyền
sở hữu ...
Thí dụ: "Gehe me pituno ahosi" (Ngôi
nhà của cha tôi); "Kukkutiyā aṇdāni" (Những trứng của
gà mái) ...
- Ðịnh sở cách: thường dùng trong ý nghĩa chỉ thời gian, nơi
chốn.
Thí dụ: "Atīte kāle rājā rajjaṃ karoti" (Vào thời quá khứ có
nhà vua cai trị quốc độ); "Ahaṃ gāmasmiṃ jīvāmi" (Tôi sống
trong làng) ...
- Hô cách: thường dùng để kêu gọi trong câu đàm thoại.
Thí dụ: "Gacchatha bhikkhave Vesaliṃ" (Hỡi chư tỳ kheo, hãy
đi đến thành Vesāli); "Ehi tāta putta" (Hãy lại đây, này con
trai cưng) ...
BÀI HỌC TRONG NGÀY
ÐẠI DANH TỪ (SABBANĀMA)
Ðịnh nghĩa: Ðại
danh từ là tiếng dùng thay thế danh từ để ám chỉ người, thú
hoặc đồ dùng mà không chỉ đích danh.
Thí dụ:
* "Ayaṃ rajjassa rājā ahosi" (Vị này là vua
của quốc độ)
A- CÁC LOẠI ÐẠI DANH TỪ
Ðại danh từ trong tiếng Pāli có 2 loại:
1) Nhân vật đại danh từ (purisasabbanāma) Tiếng đại danh từ chỉ 3 ngôi, như amha (tôi, chúng tôi), tumha (anh, các anh), ta (nó, chúng nó) ...
gọi
là nhân vật đại danh từ. Tiếng thay thế danh từ để chỉ sự vật khác nhau cho phân biệt, như ima (cái này), eta (cái đó), añña (cái khác),
ya (cái nào mà), ka (cái gì) ... gọi là biểu
thị đại danh từ.
Biểu thị đại danh từ còn được phân thành hai hoặc thành ba
thứ nữa, tùy theo ý nghĩa của chúng.
1- Biểu thị đại danh từ phân thành hai:
a) Ðịnh đại danh từ, tức những tiếng đại danh từ chỉ ý nghĩa
định chắc.
Thí dụ: ima (cái
này), ta (cái ấy), eta (đó, cái đó), amu (thế
này, đây này) ...
b) Bất định đại danh từ, tức những tiếng đại danh từ ám chỉ
sự vật, ý không quả quyết.
Thí dụ:
Ya (ai, cái nào), añña (khác, cái khác), apara (cái
kia nữa), sabba (hết thảy, tất cả) ...
2- Biểu thị đại danh từ phân thành ba:
a) Chỉ thị đại danh từ, tức những tiếng chỉ người hay vật mà
có tính cách xác định được vị trí.
Thí dụ: ima (này,
cái này), ta (ấy, cái ấy), eta (đó, cái đó), amu (đây
này) ...
b) Phiếm chỉ đại danh từ, tức những tiếng chỉ người hay vật
mà không xác định rõ.
Thí dụ: ya (ai,
cái nào), añña (cái khác), aññatara (cái nọ,
cái nào đó), sabba (mọi cái, tất cả), para (cái
kia) ...
c) Nghi vấn đại danh từ, là tiếng đại danh từ dùng trong ý
nghĩa hỏi.
Thí dụ: ka (ai,
gì, chi, nào), kati (bao nhiêu) ... Còn chỉ thị đại danh từ cũng gọi là định đại danh từ, phiếm chỉ đại danh từ và nghi vấn đại danh từ thuộc
về
bất định đại danh từ.
B- CÁCH SỬ DỤNG ÐẠI DANH TỪ Ðại danh từ trong tiếng Pāli được xếp vào danh tự loại nên có phương thức sử dụng cũng như các danh tự loại khác
(danh từ, tính từ). Tuy vậy vẫn có một vài điểm đặc biệt
đáng lưu ý.
1- Phép dùng nhân vật đại danh từ (Puri-sasabbanāma)
1- Nhân vật đại danh từ tiếng Pāli chỉ gồm có 3 tiếng
là amha, tumha và ta. - Tiếng "Amha" dùng thay thế danh từ để chỉ ngôi thứ nhất, hay ngôi thượng (uttamapurisa). Nghĩa dịch là tôi,
chúng tôi, ta, chúng ta, tao, tụi tao v.v... - Tiếng "Tumha" dùng thay danh từ để chỉ ngôi thứ hai, hay ngôi trung, (majjhimapurisa). Nghĩa dịch là anh,
các anh, ngươi, các ngươi, mi, chúng mi, mày, tụi mày v.v... - Tiếng "Ta" dùng thay thế danh từ để chỉ ngôi thứ ba, hay ngôi sơ (paṭhamapurisa). Nghĩa dịch là nó, chúng nó,
hắn,
tụi hắn, y, bọn y, vị ấy, họ v.v...
Lưu ý:
Nhân vật đại danh từ được dùng nghĩa dịch tùy theo cương vị
đối tượng.
2- Về phép dùng:
- Tiếng "amha" và "tumha" dùng không phân biệt
tính (liṅga); Riêng "ta" thì có hình thức dùng
3 tính khác nhau.
- Cả 3 tiếng nhân vật đại danh từ đều chỉ dùng 7 ngữ cách (vibhatti),
trừ hô cách.
- Về ngữ số (vacana) vẫn được áp dụng bình thường ở
đây.
a) Phép biến cách nhân vật đại danh từ "amha" (tôi,
ta ...) như sau:
(Chú ý: me và no trong biến cách không được dùng ở đầu câu).
b) Phép biến cách nhân vật đại danh từ "tumha" (anh, mi
...) như sau:
(Chú
ý: te và vo trong biến cách không được dùng ở
đầu câu).
c) Phép biến cách nhân vật đại danh từ "ta" (nó, vị
ấy, hắn, y) như sau:
Nam tính
Nữ tính
Trung tính
(Các cách còn lại giống phần nam tính).
Thí dụ: Câu áp dụng nhân vật đại danh từ:
* "Ahaṃ mayhaṃ potthakaṃ tava dadāmi"
(Tôi cho anh quyển sách của tôi).
Bài cho tuần tới: Phép dùng các biểu thị đại danh từ (visenasabbanāma)
(trích từ giáo trình Pāli Hàm Thụ của Tỳ Khưu Giác Giới)
BÀI TẬP
(Sẽ bổ túc trong giờ học)
Dịch sang tiếng Việt các câu sau đây
·
Dịch sang tiếng Việt các câu sau đây
1.
Buddho sāvakehi saddhiṃ
vihāraṃ gacchati.
2.
Puriso puttena saha dīpaṃ
dhāvati.
3.
Kassako sarena sigālaṃ
vijjhati.
4.
Brāhmaṇā mātulena saha
pabbataṃ āruhanti.
5.
Puttā pādehi kukkure
paharanti.
6.
Mātulo puttehi saddhiṃ
rathena gāmaṃ āgacchati.
7.
Kumārā hatthehi patte
āharanti.
8.
Coro maggena assaṃ harati.
9.
Kassako āvātaṃ oruhati.
10.
Bhūpālā paṇḍitehi saha samaṇe passanti.
·
Dịch sang tiếp Pàli các câu sau đây
1.
Kẻ cướp đánh con ngựa bằng thanh gươm.
2.
Người con trai mang cơm bằng bình bát.
3.
Những đứa bé trai chạy với những con chó của chúng chạy đến
núi.
4.
Những người thương gia với những người nông dân đi đến ngôi
làng bằng những chiếc xe bò.
5.
Những người chú với những người con trai của họ đi đến tu
viện bằng những chiếc xe ngựa.
6.
Những con chó sói chạy đến hòn núi bằng con đường.
7.
Những con chó đào những cái hố với những bàn chân của chúng.
8.
Người đàn ông mang cái cưa bằng bàn tay của ông ta.
9.
Những vị ẩn sĩ đi đến thiên đường.
10.
Đức Phật với những vị đệ tử của Ngài đi đến ngôi làng.
Bài tập cho tuần tới
(Sẽ có tùy vào bài tập hôm nay)
TỪ VỰNG Một số danh từ nam tính vĩ ngữ "a"
2. Āloka : ánh sáng 3. Kāya : thân thể 4. Kumāra : cậu bé 5. Gāma : xóm làng 6. Goṇa : con bò 7. Cora : kẻ trộm 8. Deva : vị trời 9. Dhamma : giáo pháp 10.Buddha : đức Phật 11.Bhūpāla : đức vua 12.Miga : con nai 13.Vihāra : tịnh xá 14.Saṅgha : Tăng lữ 15.Arañña : khu rừng 16.Kula : gia đình 17.Cetiya : đền tháp 18.Catta : dù lọng 19.Dukkha : sự khổ 20.Dhana : tài sản 21.Puñña : phước đức 22.Puppha : bông hoa 23.Phala : quả, trái 24.Bala : sức mạnh 25.Maraṇa : sự chết 26.Vattha : vải sợi 27.Sukha : sự an vui 28.Suvaṇṇa : vàng =kim) 29.Sota : lỗ tai. 30.Hadaya : trái tim.
Một số động từ thường dùng
1.
Bhavati =có, trở thành
2.
Pacati =nấu
3.
Gacchati =đi đến
4.
Ikkha =nhìn
5.
Marati =chết
6.
Passati =trông thấy
7.
Rundhati =bít, ngăn
8.
Muñcati =thoát khỏi
9.
Bhuñjati =ăn
10.Chindati =cắt đứt
11.Bhidati =gãy đổ, bể vỡ
12.Dibbati =chơi đùa
13.Sibbati =may vá
14.Muyhati =quên lẫn
15.Rajjati =quyến rũ
16.Bujjhati =giác ngộ
17.Suṇoti =nghe
18.Vuṇoti =đan kết
19.Suṇāti =nghe
20.Vuṇāti =đan kết
21.Pāpuṇāti =đạt đến
22.Sakkuṇāti =có thể
23.Kināti =mua
24.Vikkināti =bán
25.Cināti =nhặt, lượm
26.Jānāti =hiểu biết
27.Tanoti =nới rộng
28.Karoti =làm, tạo
29.Sakkoti =có thể
30.Kayirati =tạo tác, làm
31.Coreti =cướp, trộm
32.Corayati = cướp, trộm
33.Gopeti =bảo hộ
34.Gopayati =bảo hộ
35.Deseti =thuyết giảng
36.Desayati =thuyết giảng
37.Pāleti =hộ trì
38.Pālayati =hộ trì
39.Gaṇhāti =cầm lấy
40.Uggaṇhāti: học, thu thập
41.Paṭiggaṇhāti: tiếp nhận 42.Gheppati : nắm, lấy
|