BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 18 tháng 02, 2022

MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ

Bài 29. BIẾN CÁCH DANH TỪ TRUNG TÁNH VĨ NGỮ I

Văn phạm:

1.    Biến cách danh từ trung tánh vĩ ngữ I

Aṭṭhi = xương, hạt giống

                                        Số ít |                                                    Số nhiều

Chủ cách                       aṭṭhi |                                                      aṭṭhī, aṭṭhīni
Đối cách                        aṭṭhiṃ |                                                   aṭṭhī, aṭṭhīni
Sở dụng cách                aṭṭhinā |                                                  aṭṭhīhi, (aṭṭhībhi)
Xuất xứ cách                aṭṭhinā |                                                   aṭṭhīhi, (aṭṭhībhi)
Chỉ định cách                aṭṭhino, aṭṭhissa |                                   aṭṭhīnaṃ
Sở thuộc cách               aṭṭhino, aṭṭhissa |                                    aṭṭhīnaṃ
Định sở cách                 aṭṭhini, aṭṭhimhi, aṭṭhismiṃ |                 aṭṭhīsu
Hô cách.                        aṭṭhi |                                                         aṭṭhī, aṭṭhīni

Lưu ý: Biến cách này tương tự như danh từ nam tánh vĩ ngữ I (thí dụ: aggi) ngoại trừ chủ cách, đối cách, và hô cách.

2. Vài danh từ có biến cách tương tự:

vāri – nước
akkhi – con mắt
sappi – bơ loãng
dadhi – sữa đông
acci – ngọn lửa
satthi – bắp đùi

3. Biến cách danh từ trung tánh vĩ ngữ U

Cakkhu = con mắt

                                                 Số ít |                                                     Số nhiều

Chủ cách                                cakkhu |                                                cakkhū, cakkhūni
Đối cách                                 cakkhuṃ |                                             cakkhū, cakkhūni
Sở dụng cách                         cakkhunā |                                            chakkhūhi (chakkhūbhi)
Xuất xứ cách                         cakkhunā |                                            chakkhūhi (chakkhūbhi)
Chỉ định cách                        chakkhuno, chakkhussa |                    chakkhūnaṃ
Sở thuộc cách                       chakkhuno, chakkhussa |                    chakkhūnaṃ
Xuất xứ cách                         chakkhumhi, chakkhusmiṃ |             chakkhūsu
Hô cách                                  cakkhu |                                                 cakkhū, cakkhūni

Lưu ý: Biến cách này tương tự như danh từ nam tánh vĩ ngữ U (thí dụ: garu) ngoại trừ chủ cách, đối cách, và hô cách.

4. Vài danh từ có biến cách tương tự:

dhanu – cái cung
madhu – mật ong
assu – nước mắt
jāṇu / jaṇṇu – đầu gối
dāru – củi đốt
ambu – nước
vasu – giàu có
vatthu – nền, căn cứ, vị trí, bất động sản (…)

5. Một số động từ

anukampati – thương xót, thương tình
vāceti – dạy, chỉ bảo
sammisseti – pha trộn
pabbajati – từ bỏ, xuất gia
vippakirati – tung rải (pp. vippakiṇṇa)
parājeti – đánh bại, đánh thắng
anugacchati – đi theo
pattheti – hy vọng, ước vọng, kỳ vọng
samijjhati – hoàn tất, thành công
pavatteti – chuyển vận, vận hành
(assūni) pavatteti – chày nước mắt (đi chung với assūni)
vibhajati – phân bố, phân tích

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

NGHĨA BẤT ĐỊNH NGHĨA

Trong ngôn ngữ thường có cách dùng từ mà phải rất quen thuộc mới nhận ra ý nghĩa chính xác. Như trong Anh ngữ có động từ “to get” hay trong tiếng Việt có từ “ăn” như ăn cơm, ăn chịu, ăn năn, ăn đòn… trong Pāli cũng có một số từ như vậy chẳng những rất phổ thông mà lại rất quan trọng trong Phật học. Vài từ dưới đây là những chữ đơn cử.

Chữ dhamma dịch là pháp. Trong ý nghĩa thì dhamma có thể là thiện pháp đối lập với adhamma (phi pháp) mà dhamma cũng có thể bao gồm cả hai thiện, ác. Hơn thế nữa dhamma cũng để chỉ cho tất cả những gì có tự tánh.

Chữ vatthu cũng là một từ phải hiểu tuỷ theo ngữ cảnh. Vatthu mang nghĩa là nền nhà, bất động sản, căn cứ, vị trí…. Đôi khi rất quen mặt mà lại khó nhận diện.

Chữ rūpa là một từ mang nhiều nghĩa. Có thể là cảnh sắc cũng có thể là vật chất. Đôi khi nên hiểu là thân như trong chữ “danh sắc”. Người Ấn cũng thường dùng để chỉ cho hình tượng hoặc tiền.

Có nhiều trường hợp từ ngữ càng thông dụng thì càng mơ hồ như trong tiếng Việt nói về chữ phước chẳng hạn. Và đôi khi gặp trường hợp như vậy có thể rất vui mà cũng có thể … chẳng vui chút nào.

PĀLI NGHI THỨC NHẬT HÀNH

PHÁT NGUYỆN LIỄU CHỨNG NIẾT BÀN

Idaṁ me puññaṁ nibbānassa paccayo hotu.

Nguyện phước báu đã làm

Kết duyên lành giải thoát

Bài tập

Bài tập 29

A.  Dịch tiếng Pāli sang tiếng Việt

1. Gehaṃ pavisantaṃ ahiṃ disvā kaññā bhāyitvā assūni pavattentī rodituṃ ārabhi.=
2. Dīpinā hatāya gāviyā aṭṭhīni bhūmiyaṃ vippakiṇṇāni honti.=
3. Nadiyā vārinā vatthāni dhovanto pitā nahāpetuṃ puttaṃ pakkosi.=
4. Tvaṃ sappinā ca madhunā ca sammissetvā odanaṃ bhuñjissasi.=
5. Mayaṃ khīramhā dadhiṃ labhāma.=
6. Bhikkhu dīpassa acciṃ olokento aniccasaññaṃ (perception of impermanence) vaḍḍhento (developing) nisīdi.=

B.  Dịch Tiếng Việt sang tiếng Pāli

1. Ông ấy thấy những khúc xương thú vật bị giết bởi con báo trong rừng=
2. Các bạn sẽ tắm trong nước sông=
3. Nước mắt rơi xuống từ đứa con gái vốn là thiểu nữ còn trẻ=
4. Người nông dân bán bơ loãng và sữa đông cho những thương gia.=
5. Những ngọn lữa của cây đèn chập chờn (nhảy múa) trong gió.=
6. Có bệnh chàm trên những bàn chân của kẻ thù =


Tỳ kheo Giác Đẳng chuyển dịch và biên soạn giáo trình

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>