BÀI HỌC HẰNG NGÀY

Thứ Bảy, ngày 04, tháng 02, 2023

 

Sinh hoạt đặc biệt- Huý Nhật Ngài Trưởng Lão Giác Chánh (1947-2020)

·       Lời mở đầu

·       Đạo từ của Hoà thượng Tuệ Siêu

·       Cung tuyên hành trạng

·       Nghi thức huý nhật

·       Cảm niệm của hậu học

·       Hồi hướng – hoàn mãn

NGHI THỨC HUÝ NHẬT

Xưng Tán

Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa

Cúi đầu đảnh lễ đấng Từ Tôn
Bậc Chánh Biến Tri đáng cúng dường
Con nguyện thân tâm thường thanh tịnh
Làm lành lánh dữ lợi quần sanh (lạy)

Thỉnh Chư Thiên

Tiṭṭhantā santike yaṃ munivaravacanaṃ
sādhavo me suṇantu
Dhammassavanakālo ayambhadantā
Dhammassavanakālo ayambhadantā
Dhammassavanakālo ayambhadantā

Pháp vi diệu nghìn thân nan ngộ
Phước nhân thiên muôn thuở khó cầu
Ngày tàn tháng lụn qua mau
Ðắm say trần cảnh vùi đầu tử sinh

Ðây là giờ chuyển kinh vô thượng
Ðây là giờ đọc tụng pháp âm
Lời vàng lý nghĩa cao thâm
Xin chư hiền giả lắng tâm thọ trì (lạy)

Kính lễ

Itipi so bhagavā arahaṃ
Sammāsambuddho
Vijjācaraṇasampanno
Sugato Lokavidū Anuttaro
Purisadammasāraṭhi
Satthādevamanussānaṃ
Buddho Bhagavāti
Svākkhāto bhagavatā dhammo
Sandiṭṭhiko akāliko
Ehipassiko opanayiko
Paccattaṃ veditabbo viññūhī’ti
Supaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho
Ujupaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho
ñāyapaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho
Sāmīcipaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho
Yadidaṃ cattāri purisayugāni
Aṭṭha purisapuggalā
Esa bhagavato sāvakasaṅgho
āhuṇeyyo pāhuṇeyyo
Dakkhiṇeyyo añjalikaraṇīyo
Anuttaraṃ puññakkhettaṃ lokassāti

Nhất tâm đảnh lễ Ðức Như Lai bậc Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Ðiều Ngự, Thiên Nhân Sư, Phật Đà, Thế Tôn.

Nhất tâm đảnh lễ Chánh Pháp do Phật thiện thuyết, thiết thực hiện tiền, vượt ngoài thời gian, đến để chứng nghiệm, hiệu năng hướng thượng, trí giả thân chứng.

Nhất tâm đảnh lễ Chư Tăng đệ tử Thế Tôn bậc thiện hạnh, trực hạnh, như hạnh, chánh hạnh, gồm tứ song bát bối, xứng đáng được tôn quý, ái kính, cúng dường, chấp tay đảnh lễ , là phước điền vô thượng trong đời.

Nương Tựa Tam Bảo

Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Dutiyampi buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Dutiyampi dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Dutiyampi saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Tatiyampi buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Tatiyampi dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Tatiyampi saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi

Ðệ tử nguyện nương tựa Phật
Đấng Thiên Nhơn Ðiều Ngự bi trí vẹn toàn
Ðệ tử nguyện nương tựa Pháp
đạo chuyển mê khai ngộ,ly khổ đắc lạc
Ðệ tử nguyện nương tựa Tăng
bậc hoằng trì Chánh Pháp, vô thượng phước điền
Lần thứ hai đệ tử nguyện nương tựa Phật Pháp Tăng Tam Bảo
Lần thứ ba đệ tử nương tựa Phật Pháp Tăng Tam Bảo

Kinh Duyên Khởi

Avijjāpaccayā saṅkhārā
Saṇkhārapaccayā viññāṇaṃ
Viññāṇapaccayā nāmarūpaṃ
Nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṃ
Saḷāyatanapaccayā phasso
Phassapaccayā vedanā
vedanāpaccayā taṇhā
Taṇhāpaccayā upādānaṃ
Upādānapaccayā bhavo
Bhavapaccayā jāti
Jātipaccayā jarāmaraṇaṃ

Bởi không tường diệu đế
Hữu tình tạo nghiệp duyên
Chính vô minh nguồn cội
Là nhân tạo nên hành

Từ hành vi thiện ác
Gieo chủng thức tái sanh
Như vậy chính do hành
Kiết sanh thức tập khởi

Thức chủng tử đầu đời
Tạo hiện hữu thân tâm
Bởi do ý nghĩa nầy
Gọi thức duyên danh sắc

Vật chất và tâm thức
Biến hiện sáu giác quan
Như vậy do danh sắc
Lục nhập được hiện thành

Sáu giác quan năng động
Tiếp xúc sáu cảnh trần
Như vậy do lục nhập
Hiện tượng xúc khởi sanh

Sáu căn gặp sáu cảnh
Khổ lạc xả phát sanh
Như vậy do duyên xúc
Cảm thọ được tạo thành

Khổ lạc ưu hỷ xả
Nhân sanh mọi chấp trước
Phật dạy chính cảm thọ
Duyên tạo nên ái dục

Tham muốn nên dính mắc
Dục lạc cột mê tâm
Nên gọi nhân ái dục
Là duyên sanh chấp thủ

Khi tâm trần hệ lụy
Biến hiện muôn sở hành
Như vậy do duyên thủ
Tác động hữu khởi sanh

Có tạo tác có quả
Có chủng tử luân hồi
Như vậy do duyên hữu
Sanh quả được hiện thành

Có thân hẳn phải già
Có sanh ắt có diệt
Chính do ý nghĩa nầy
Gọi sanh duyên lão tử

Cũng chính do duyên sanh
Sầu bi khổ ưu não
Toàn bộ khổ uẩn nầy
Ðược hiện thành tập khởi

Sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sam-bhavanti
Evametassa kavalassa dukkhakkhan-dhassa samudayo hoti
Avijjāya tveva asesa virāganirodhā sank-hāranirodho saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho nāmarūpa-nirodhā saḷāyatananirodho saḷāyatananirodhā phassanirodho phassanirodhā vedanānirodho vedanānirodhā taṇhānirodho taṇhānirodhā upādānanirodho upādānanirodhā bhavanirodho bhavanirodhā jātinirodho jātinirodhā jarāmara-naṃsokaparidevadukkhadomanassupāyāsā niruj-jhantievametassa kevalassa dukkhakkhan-dhassa nirodho hoti.

Không vô minh không hành
Không hành thời không thức
Không thức không danh sắc
Không danh sắc không lục nhập

Không lục nhập không xúc
Không xúc không cảm thọ
Không cảm thọ không ái
Không ái dục không thủ

Không chấp thủ không hữu
Không hữu thời không sanh
Không sanh không lão tử
Sầu bi khổ ưu não
Toàn bộ khổ uẩn nầy
Không hình thành tập khởi
(lạy)

Kinh Vạn Pháp Tổng Trì

Dhammasaṅginī

Kusalā dhammā akusalā dhammā abyākatā dhammā
Sukhāya vedanāya sampayuttā dhammā
Dukkhāya vedanāya sampayuttā dhammā

Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā dhammā
Vipākā dhammā vipākadhammadhammā
nevavipākanavipākadhammadhammā
Upādinnupādāniyā dhammā anupādinnupā-dāniyā dhammā anupādinnānupādāniyā dhammā

Saṅkiliṭṭhasaṅkilesikā dhammā asaṅkiliṭṭha
saṅkilesikā dhammā saṅkiliṭṭhāsaṅkilesikā adhammā
Savitakkasavicārā dhammā avitakkavicā-ramattā dhammā avitakkāvicārā dhammā
Pītisahagatā dhammā sukhasahagatā dhammā upekkhāsahagatā dhammā

Dassanena pahātabbā dhammā bhāvanāya pahātabbā dhammā nevadassanena na bhāvanāya pahātabbā dhammā
Dassanena pahātabbahetukā dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā dhammā nevadas-sanena na bhāvanāya pahātabbahetukā dhammā

Ācayagāmino dhammā apacayagāmino dhammā nevācayagāmino nāppacayagāmino dhammā
Sekkhā dhammā asekkhā dhammā nevasek-  khānāsekkhā dhammā
Parittā dhammā mahaggatā dhammā appa-māṇā dhammā
Parittārammaṇā dhammā mahaggatāram-maṇādhammā appamāṇārammaṇā dhammā

Hīnā dhammā majjhimā dhammā paṇītā dhammā
Micchattaniyatā dhammā sammattaniyatā dhammā aniyatā dhammā
Maggārammaṇā dhammā maggahetukā dhammā maggādhipatino dhammā
Uppannā dhammā anuppannā dhammā uppādino dhammā

Atītā dhammā anāgatā dhammā paccuppan- nā dhammā
Atītārammaṇā dhammā anāgatārammaṇā
 dhammā paccuppannārammaṇā dhammā
Ajjhattā dhammā bahiddhā dhammā ajjhat- tabahiddhā dhammā

Ajjhattārammaṇā dhammā bahiddhāramma-
ṇā dhammā ajjhattabahiddhārammaṇā dhammā
Sanidassanasappaṭighā dhammā anidassa- nasappaṭighā dhammā anidassanāppaṭighā dhammā
Bāvīsatītikamātikā dhammasaṅgaṇīpkara-ṇaṃ nāma samattaṃ

Dẫn nhập

Xưa Phật dạy Thắng Pháp
Về bản thể chân đế
Nhờ nghe Vi Diệu Tạng
Phật Mẫu chứng thánh quả

Nay đệ tử chúng con
Trì tụng Ma Ti Ka
Nguyện uy đức vô cùng
Ðộ chúng sanh thoát khổ

Chánh kinh                

Bản thể pháp gồm bốn
Tâm, tánh, sắc, niết bàn
Phân biệt theo chức năng
Ðồng dị tuỳ thể loại

Có thiện, có bất thiện
Có không thiện không ác
Người trí thông lẽ đạo
Không rơi vào biên kiến

Có pháp tương ưng khổ
Có pháp tương ưng lạc
Có phi khổ phi lạc
Ở đời có cả ba

Có pháp vốn là nhân
Có pháp vốn là quả
Có pháp không nhân quả
Vượt quan kiến thường tình

Do chấp thủ mà sanh
Lại sanh ra chấp thủ
Không thủ sanh sanh thủ
Không thủ không sanh thủ

Có pháp là phiền não
Lại sanh ra não phiền
Phi phiền sanh phiền não
Có tâm cảnh vô phiền

Pháp có tầm có tứ
Pháp có tứ không tầm
Có pháp không tầm tứ
Cùng hiện hữu ở đời

Pháp đi chung với hỷ
Pháp đi chung với lạc
Pháp đi chung với xả
Hành giả cần quán sát

Pháp nhờ thấy mà diệt
Pháp nhờ tu mà diệt
Có pháp ngoài cả hai
Bậc chân nhân biết rõ

Có gốc rễ kiết sử
Ðoạn diệt bởi sơ đạo
Hay bởi ba đạo cao
Không kiết sử không đoạn

Có pháp nhân sanh tử
Có pháp nhân giải thoát
Có pháp không luân hồi
Cũng không hướng niết bàn

Có pháp thuộc hữu học
Có pháp thuộc vô học
Có pháp phi hữu học
Cũng không thuộc vô học

Có pháp vốn cục bộ
Có pháp thuộc đáo đại
Có pháp không hạn cuộc
Do giới vức mà phân

Pháp biết cảnh tầm thường
Pháp biết cảnh rộng lớn
Pháp biết cảnh vô lượng
Tâm cảnh vốn tương ưng

Có pháp vốn hạ liệt
Có pháp thuộc trung bình
Có pháp tánh thù thắng
Chức năng có sai biệt

Pháp cố định thuộc tà
Pháp cố định thuộc chánh
Cũng có pháp bất định
Ðược trí giả nói đến

Pháp lấy đạo làm cảnh
Pháp lấy đạo làm nhân
Pháp lấy đạo làm trưởng
Ba phạm trù đối tác

Có pháp vốn đã sanh
Có pháp chưa sanh khởi
Có pháp sắp sanh khởi
Tác động hẳn không đồn

Có pháp thuộc quá khứ
Có pháp thuộc vị lai
Có pháp thuộc hiện tại
Tam thế đồng thể tánh

Có pháp biết quá khứ
Có pháp biết vị lai
Có pháp biết hiện tại
Cả ba được ghi nhận

Có pháp thuộc nội giới
Có pháp thuộc ngoại giới
Có pháp gồm cả hai
Chủ thể lẫn khách thể

Có pháp biết nội giới
Có pháp biết ngoại giới
Có pháp biết cả hai
Bên trong lẫn bên ngoài

Pháp thấy và tiếp xúc
Pháp tiếp xúc không thấy
Pháp không thấy không xúc
Cùng là cảnh nhưng khác

Do thể tài mà nói
Do chức năng mà phân
Do góc cạnh mà nhìn
Nên sanh ra đồng dị

Hetupaccayo ārammaṇapaccayo
adhipatipaccayo anantarapaccayo
samantarapaccayo sahajātapaccayo
aññamaññapaccayo nissayapaccayo

upanissayapaccayo purejātapaccayo
pacchājātapaccayo āsevanapaccayo
kammapaccayo vipākapaccayo
āhārapaccayo indriyapaccayo

jhānapaccayo maggapaccayo
sampayuttapaccayo vippayuttapaccayo
atthipaccayo natthipaccayo
vigatapaccayo avigatapaccayo

Trợ bằng cách làm gốc
Nên gọi là nhân duyên
Làm đối tượng tác động
Nên gọi là cảnh duyên

Trợ bằng thế chủ lực
Do vậy gọi trưởng duyên
Giúp bằng cách liên tục
Ấy là vô gián duyên

Cùng hiện hữu xúc tác
Ðược gọi đồng sanh duyên
Vì liên đới mà giúp
Chính là hỗ tương duyên

Chỗ nương cho pháp khác
Nên gọi y chỉ duyên
Thường gần nên ảnh hưởng
Gọi thường thân y duyên

Trợ bằng cách sanh trước
Chính là tiền sanh duyên
Sanh sau lại chi phối
Ấy là hậu sanh duyên

Trợ bằng cách thuần thục
Gọi là tập hành duyên
Do chủ tâm tạo tác
Ðó chính là nghiệp duyên

Trợ bằng cách thành tựu
Ðó gọi là quả duyên
Trợ bằng cách bồi dưỡng
Ðó gọi là thực duyên

Trợ bằng cách chủ trì
Ðó gọi là quyền duyên
Trợ bằng cách nung nấu
Ðược gọi là thiền duyên

Trợ bằng thế dẫn nhập
Nên gọi là đạo duyên
Trợ bằng cách thuận hợp
Nên gọi tương ưng duyên

Trợ bằng cách bất đồng
Là bất tương ưng duyên
Trợ bằng cách có mặt
Gọi là hiện hữu duyên

Trợ bằng cách vắng mặt
Chính là vô hữu duyên
Trợ bằng cách tách biệt
Ðược gọi là ly duyên

Trợ bằng cách không rời
Ðược gọi bất ly duyên
Ai thấy được vạn pháp
Vốn có riêng tự tánh

Không biên kiến chấp thủ
Thắng trí vượt luân hồi
Nguyện chánh pháp thâm sâu
Ðược quảng diễn tinh tường
Nguyện muôn loài lợi lạc
Thoát trầm luân khổ hải

Từ bi quán

Sabbe sattā averā hontu
sukhitā hontu niddukkhā hontu
abyāpajjhā hontu anīghā hontu
dīghāyukā hontu arogā hontu

sampattīhi sammijjhantu sukhī
attānaṃ pariharantu dukkhappattā
ca niddukkhā bhayappattā ca
nibbhayā sokappattā ca nissokā
hontu sabbepi pāṇino.

Nguyện cầu tám hướng mười phương
Chúng sanh muôn loại hãy thường an vui
Dứt trừ oan trái nhiều đời
Bao nhiêu đau khổ đến hồi duyên tan

Hại nhau chỉ chuốc lầm than
Mê si điên đảo vô vàn lệ châu
Chúng sanh vô bệnh sống lâu
Nguyện cho thành tựu phước sâu đức dày

Nguyện cho an lạc từ nay
Dứt trừ thống khổ đắng cay oán hờn
Dứt trừ kinh sợ tai ương
Bao nhiêu khổ não đoạn trường vĩnh ly
Nguyện cầu Tam Bảo chứng tri
Sống đời thanh tịnh từ bi vẹn toàn

Hồi hướng công đức

Yaṅkiñci kusalakammaṃ
kattabbaṃ kiriyaṃ mama
kāyena vācāmanasā
tidase sugataṃ kataṃ

ye sattā saññino atthi
ye ca sattā asaññino
kataṃ puññaphalaṃ mayhaṃ
sabbe bhāgī bhavantu te

ye taṃ kataṃ suviditaṃ
dinnaṃ puññaphalaṃ mayā
ye ca tattha na jānanti
devā gantvā nivedayuṃ

sabbe lokamhi ye sattā
jīvantāhārahetukā
manuññaṃ bhojanaṃ sabbe
labhantu mama cetasāti.

Con xin hồi hướng phước lành
Khắp cùng pháp giới chúng sanh gội nhuần
Mẹ cha thầy tổ thân nhân
Hiện tiền quá vãng trọn phần phước duyên

Cầu xin hộ pháp chư thiên
Phát tâm hoan hỷ báo truyền gần xa
Cầu cho mưa thuận gió hoà
Pháp luân thường chuyển nhà nhà an khương

Chúng sanh ba cõi sáu đường
Do nhờ thực phẩm bảo tồn mạng căn
Nghiệp lành từ khẩu ý thân
Hoá thành phúc quả tùy nhân sở cầu

Hồi Hướng Chư Thiên

Ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu sāsanaṃ

ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu raṭṭhake

ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu ñātayo

ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu pāṇino

ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu no sadā

Phước lành từ thiện hạnh
Nguyện hồi hướng chư thiên
Bậc thiện thần hộ pháp
Nhiều oai đức thần lực

Ngự khắp cả trần hoàn
Hư không giới thiên giới
Xin các ngài tùy hỷ
Công đức đã thể hiện

Rồi hộ trì Phật pháp
Mãi soi sáng nhân thiên
Quốc độ hưởng thái bình
Muôn người sống lạc nghiệp

Mẹ cha và thầy tổ
Quyến thuộc cùng chúng sanh
Ðược hạnh phúc dài lâu
Thiểu bệnh dứt khổ sầu
Ngày ngày vui tu tập
Tinh tiến trong đạo mầu
Nhất tâm cầu giác ngộ

Phổ nguyện

Idaṃ vata me dānaṃ
Āsavakkhayāvahaṃ hotu
Buddho'āhaṃ bodhayissāmi
Mutto'āhaṃ mocaye pare
Tiṇṇo'āhaṃ tārayissāmi
Saṃsār'ogha mahabbhayā

Nguyện công đức đã làm
Kết duyên lành giải thoát
Ðệ tử và chúng sanh
Ðồng viên thành chánh giác