|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 21 tháng 01, 2022
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
Văn phạm:
1.
Biến cách danh từ nam tánh vĩ ngữ ī
Pakkhī – con
chim
Số ít
|
Số nhiều
Chủ cách pakkhī | pakkhī / pakkhino
Nên lưu ý là
trong biến cách danh từ tận cùng bằng ī chỉ khác với
danh từ tận bằng i ở ba cách
chủ cách,
hô cách, và đối cách.
Những cách còn lại giống biến cách của danh từ nam tánh
vĩ ngữ i ngoại trừ định sở cách số ít với dạng _ini (
trong thí dụ ở đây: pakkhini)
2.
Một số danh từ nam tánh tận cùng bằng -ī
hatthī / karī – con voi PĀLI VUI ĐỂ HỌC
Có
Phần Giống, Có Phần Khác, Có Phần … Lộn Xộn
Trong việc
chuyển ngữ có những trường hợp từ vựng dịch thiếu hoặc
dịch dư hay phải tuỳ ngữ cảnh để sử dụng. Cũng có những
trường hợp mà khi nói thỉ cả hai phương diện ngữ lẫn
nghĩa đều không đủ mà phải nói tới … cái đuôi lê thê
phía sau.
Thử lấy thí dụ
hai chữ lakkhaṇa và nimitta trong Pāli. Cả hai đều
thường được dịch sang chữ Hán là “tướng -
相”
Chung chung mà nói thì nimita thường chỉ cho biểu hiện,
dấu hiệu bên ngoài mà nhờ đó biết được cái sâu kín phía
sau như người sắp mất thấy con dao hay cục phấn là những
thứ liên quan tới hạnh nghiệp bình sinh. Với ý nghĩa nầy
thì nimitta có thể dịch là biểu tướng hay hiện tướng.
Cũng theo cách hiểu thường gặp thì chữ lakkhaṇa chỉ cho
bản chất cố hữu như vô thường, khổ não, vô ngã được gọi
là tilakkhaṇa – tam tướng. Với ý nghĩa nầy chữ lakkhaṇa
có thể dịch là chân tướng hay thực tướng.
Nếu chỉ với hai ý nghĩa trên thì sự chuyển dịch quá dễ
dàng. Nhưng sự việc không dừng ở đó. Chữ nimitta đôi khi
có thể dịch là “đặc tính” thí dụ bālanimitta - đặc tính
của kẻ ngu (thân ác, khẩu ác, ý ác) và paṇḍitanimitta -
đặc tính của người trí (thân hiền thiện, khẩu hiền
thiện, ý hiền thiện). Trong lúc chữ lakkhaṇa được dùng
trong Lakkhaṇasutta - Tướng Kinh chỉ cho tướng cách hay
thân tướng của bậc đại trượng phu.
Vậy thì nimitta
và lakkhaṇa cái nào chỉ cho bản chất? cái nào chỉ cho
hiện tượng? Câu trả lời là … hên xui. Rắc rối hơn nữa là
trong chữ Hán thì chữ tướng dùng cho cả hai trường hợp.
Thật là lộn xộn.
PĀLI NGHI THỨC NHẬT HÀNH
Tổng Trì Phật Lực Kinh
Sabbe buddhā balappattā
Bài tập
Bài tập 26
A.
Dịch tiếng Pāli sang tiếng Việt
1. Pakkhī gāyanto sākhāyaṃ nisīdati. = 2. Người cùi lấy chiếc áo choàng được cho bởi người chồng= 3. Những con báo sống trong rừng không sợ hãi đối với những con sư tử sống trong các hang đá.= 4. Những bé trai vừa hát vừa nhảy múa với các bé gái trong hội trường= 5. Những người mẹ cùng các con gái trải hoa sen trên chỗ cúng hương hoa (pupphāsane)= 6. Nếu những đứa con trai uống rượu thì những đứa con gái sẽ nổi giận và sẽ không ca hát.= Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng @@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|