BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 21 tháng 01, 2022

MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ

Bài 26. BIẾN CÁCH DANH TỪ NAM TÁNH VĨ NGỮ "Ī"

Văn phạm:

1. Biến cách danh từ nam tánh vĩ ngữ ī

Pakkhī – con chim

                   Số ít |                                                                      Số nhiều

Chủ cách pakkhī |                                                                  pakkhī / pakkhino
Đối cách pakkhī |                                                                   pakkhī / pakkhino
Sở dụng cách pakkhinā |                                                       pakkhīhi (pakkhībhi)
Xuất xứ cách pakkhinā / pakkhimhā / pakkhismā |           pakkhīhi (pakkhībhi)
Chỉ định cách pakkhino / pakkhissa |                                   pakkhīnaṃ
Sở thuộc cách pakkhino / pakkhissa |                                   pakkhīnaṃ
Định sở cách pakkhini / pakkhimhi / pakkhismiṃ |            pakkhīsu
Hô cách pakkhinaṃ / pakkhiṃ |                                            pakkhī / pakkhino

Nên lưu ý là trong biến cách danh từ tận cùng bằng ī chỉ khác với danh từ tận bằng i ở ba cách chủ cách, hô cách, và đối cách.

Những cách còn lại giống biến cách của danh từ nam tánh vĩ ngữ i ngoại trừ định sở cách số ít với dạng _ini ( trong thí dụ ở đây: pakkhini)

2. Một số danh từ nam tánh tận cùng bằng

hatthī / karī – con voi
sāmī – người chồng, chủ trì
seṭṭhī – bá hộ, trưởng giả, người giàu có kinh doanh về tài chánh.
sukhī – người sống an lạc
mantī – bộ trưởng, tổng trưởng, thượng thư
sikhī – con công trống
pāṇī – loài hữu tình, loài có hơi thở, sinh vật, loài có thức tánh, chúng sanh
dāṭhī – voi có ngà (đặc chủng)
dīghajīvī – người trường thọ
balī – cường nhân
vaḍḍhakī – thợ mộc
sārathī – người đánh xe, người điều khiển xe, xa phu, người lái xe
kuṭṭhī – người cùi
pāpakārī – ác nhân, người làm điều ác

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Có Phần Giống, Có Phần Khác, Có Phần … Lộn Xộn

Trong việc chuyển ngữ có những trường hợp từ vựng dịch thiếu hoặc dịch dư hay phải tuỳ ngữ cảnh để sử dụng. Cũng có những trường hợp mà khi nói thỉ cả hai phương diện ngữ lẫn nghĩa đều không đủ mà phải nói tới … cái đuôi lê thê phía sau.

Thử lấy thí dụ hai chữ lakkhaṇa và nimitta trong Pāli. Cả hai đều thường được dịch sang chữ Hán là “tướng - 相”

Chung chung mà nói thì nimita thường chỉ cho biểu hiện, dấu hiệu bên ngoài mà nhờ đó biết được cái sâu kín phía sau như người sắp mất thấy con dao hay cục phấn là những thứ liên quan tới hạnh nghiệp bình sinh. Với ý nghĩa nầy thì nimitta có thể dịch là biểu tướng hay hiện tướng.

Cũng theo cách hiểu thường gặp thì chữ lakkhaṇa chỉ cho bản chất cố hữu như vô thường, khổ não, vô ngã được gọi là tilakkhaṇa – tam tướng. Với ý nghĩa nầy chữ lakkhaṇa có thể dịch là chân tướng hay thực tướng.

Nếu chỉ với hai ý nghĩa trên thì sự chuyển dịch quá dễ dàng. Nhưng sự việc không dừng ở đó. Chữ nimitta đôi khi có thể dịch là “đặc tính” thí dụ bālanimitta - đặc tính của kẻ ngu (thân ác, khẩu ác, ý ác) và paṇḍitanimitta - đặc tính của người trí (thân hiền thiện, khẩu hiền thiện, ý hiền thiện). Trong lúc chữ lakkhaṇa được dùng trong Lakkhaṇasutta - Tướng Kinh chỉ cho tướng cách hay thân tướng của bậc đại trượng phu.

Vậy thì nimitta và lakkhaṇa cái nào chỉ cho bản chất? cái nào chỉ cho hiện tượng? Câu trả lời là … hên xui. Rắc rối hơn nữa là trong chữ Hán thì chữ tướng dùng cho cả hai trường hợp. Thật là lộn xộn.

PĀLI NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Tổng Trì Phật Lực Kinh

Sabbe buddhā balappattā
paccekānañca yaṃ balaṃ
arahantānañca tejena
rakkhaṃ bandhāmi sabbaso

Chư Toàn Giác đại lực
Chư Ðộc Giác đại lực
Thinh Văn Giác đại lực
Nguyện tổng trì uy đức
Cầu phúc lành phát sanh

Bài tập

Bài tập 26

A.  Dịch tiếng Pāli sang tiếng Việt

1. Pakkhī gāyanto sākhāyaṃ nisīdati. =
2. Gāviṃ rajjuyā muñcamānā ammā khette ṭhitā hoti.=
3. Kaññāyo sabhāyaṃ naccantiyo gāyiṃsu.=
4. Seṭṭhī mahantaṃ (much) dhanaṃ vissajjetvā samaṇānaṃ vihāraṃ kārāpesi.=
5. Hatthino ca kaṇeruyo ca aṭaviyaṃ āhiṇḍanti.=
6. Pāpakārī pāpāni paṭicchādetvā sappuriso viya (like) sabhāyaṃ nisinno seṭṭhinā saddhiṃ kathesi.=

B.  Dịch Tiếng Việt sang tiếng Pāli
1.    Bị săn đuổi bởi thợ săn hung ác, các con voi chạy vào rừng=
2. Người cùi lấy chiếc áo choàng được cho bởi người chồng=
3. Những con báo sống trong rừng không sợ hãi đối với những con sư tử  sống trong các hang đá.=
4. Những bé trai vừa hát vừa nhảy múa với các bé gái trong hội trường=
5. Những người mẹ cùng các con gái trải hoa sen trên chỗ cúng hương hoa (pupphāsane)=
6. Nếu những đứa con trai uống rượu thì những đứa con gái sẽ nổi giận và sẽ không ca hát.=

Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>