|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Hai, 05 tháng 07, 2021
GIÁO TRÌNH PHẠN NGỮ PÀLÌ
Pāli có nghĩa là điển ngữ
hay ngôn ngữ chép kinh. Đây là ngôn ngữ được sử dụng rộng
rãi trong vùng châu thổ sông Ganga thời Đức Phật tại thế và
thế kỷ thứ năm trước Tây lịch. Nỗi bật trong số các trung
tâm văn hoá mà ngôn ngữ được xem là chuẩn mực là xứ Magadha
(Ma Kiệt Đà) với kinh đô Rājagaha (Vương Xá). Đây là sanh
quán của nhiều đệ tử lỗi lạc của Đức Phật trong đó có Ngài
Mahàkassapa, Ngài Sāriputta, Ngài Moggallāna.. và chính tại
kinh đô Rājagaha diễn ra Đại Hội Kết Tập Kinh Điển 3 tháng
sau khi Đức Phật viên tịch. Ngôn ngữ của xứ Magadha được
chọn đển kết tập kinh điển và từ đó gọi là Pāli. Pāli và ngôn ngữ Ấn Độ
Ấn độ có hơn 250 ngôn ngữ.
Tiếng Hindi được hơn 80 phần trăm dân chúng sử dụng. Tiếng
Hindi thuộc hệ Indo-European (Ấn Âu). Tiếng Hindi, Brahmi,
Pāli, Sanskrit là thuộc chung một hệ ngôn ngữ.
Ngôn ngữ luôn thay đổi theo
thời gian. Khi ngôn ngữ được sử dụng để viết kinh điển những
các trường hợp tiếng Sanskrit với Bà la môn giáo, tiếng Pāli
đối với Phật giáo, tiếng Latin đối với Ki tô giáo La mã thì
“bị đóng khung không tiến hoá theo thời gian nên không còn
là sinh ngữ mà trở thành cổ ngữ dùng riêng trong tôn giáo.
Trong nền văn hoá chịu ảnh
hưởng sâu đậm Bà la môn giáo (hay Ấn giáo) người ta gọi ngôn
ngữ kinh điển là Sanskrit (nghĩa là ngôn ngữ trau chuốt,
thuộc văn hoá cao) còn các ngôn ngữ khác thì được gọi là
Prakrit (hay phương ngữ - thứ ngôn ngữ sản sinh tự nhiên).
Tất nhiên điều nầy cũng có nhiều phần mang quan niệm chủ
quan. Cũng như ngôn ngữ Âu Châu chịu ảnh hưởng lớn ngôn ngữ
La – Hy nhưng không thể nói là tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng
Tây Ban Nha là ngôn ngữ bình dân. Pāli và dòng lịch sử Đạo Phật
Đức Phật dành phần lớn thì
giờ suốt 45 hoằng hoá trong lưu vực Sông Hằng. Đại Hội Kết
Tập Kinh Điển tổ chức tại Magadha tất nhiên dùng tiếng
Magadha. Những Đại Hội Trùng Tuyên sau nầy dù ở Vesali,
Pataliputta, Tích Lan hay Miến Điện đều tiếp tục tiếng Pāli
để chuyên chở giáo nghĩa của Phật Pháp. Sự truyền thừa kho
tàng kinh điển Pāli ở phương diện nào đó nói lên tinh thần
bảo thủ của truyền thống Theravāda.
Trong đại hội Phật giáo Thế
Giới năm 1950 tại Tích Lan tất cả các phái đoàn Phật giáo
đến từ 27 quốc gia trên thế giới đồng thanh quyết nghị không
dùng hai chữ Đại Thừa và Tiểu Thừa mà thay vào đó là Bắc
Tông và Nam Tông. Do sự kiện lịch sử nầy mà tiếng Pāli được
gọi là Nam Phạn và tiếng Sanskrit gọi là Bắc Phạn. Cách gọi
nầy chỉ dùng trong tham khảo nội bộ Phật học không có giá
trị trên phương diện ngôn ngữ học và đối với người Ấn.
Phạn ngữ là cách phiên âm
chữ Brahmi là ngôn ngữ Ấn độ thời vua Asoka (A dục) đây là
thời đại mà đất nước Ấn Độ lần đầu thống nhất với diện tích
rộng hơn Ấn Độ ngày nay. Đọc đúng theo âm Hán Việt là Phạm
ngữ (như Phạm âm, phạm chí, phạm thiên…). Thời Đức Phật tại
thế thì chưa có tên gọi Brahmi. Pāli và Đạo Phật ngày nay
Pāli không còn chỉ là ngôn
ngữ kinh điển sử dụng chung có các quốc gia Phật giáo
Theravāda mà còn là chìa khoá quan trọng đi vào kho tàng
kinh điển Phật giáo của những học giả Phương Tây. Rất nhiều
cộng đồng tại những thành phố Âu Mỹ có nhiều sắc tộc Á Châu
sinh sống thường có những ngày lễ với sự vân tập chư tăng
Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Kampuchia, Việt Nam.. dù
ngôn ngữ dị biệt nhưng đều có thể tụng kinh và tác pháp yết
ma nhờ sử dụng tiếng Pāli.
Điều thú vị là tiếng Pāli
với 8 nguyên âm và 33 phụ âm rất dễ phát âm đối với hầu hết
dân tộc trên thế giới. Tại một ngôi chùa có tên Wat Pah
Nanachat tại Ubon Thái Lan đôi khi có chư tăng từ hơn 20
quốc gia cư trú hầu hết đều tụng đọc kinh Pāli dễ dàng.
Thú vị hơn nữa là tiếng Pāli
có lẽ trường hợp hiếm hoi khi một ngôn ngữ có nhiều chữ viết
tuỳ theo bản địa như minh họa dưới đây:
Giáo trình Pāli Primer (Pāli Vỡ Lòng)
Giáo trình nầy dịch từ tác
phẩm Pāli Primer (Pāli Vỡ Lòng) của Giáo sư tiến sĩ Lily de
Silva với những ưu điểm sau:
a.
Toàn bộ giáo trình gồm 32 bài học chú trọng vào những điểm
căn bản rất có lợi cho người học sơ cơ môn Pāli vì không chú
trọng quá nhiều chi tiết làm rối trí người học thường gặp
phải.
b.
Ngoài hướng dẫn căn bản về văn phạm phần bài tập được chú ý
như tâm điểm cho giáo trình. Một kinh nghiệm quan trọng khi
giảng dạy sinh ngữ.
c.
Pāli được soạn theo phương pháp tân giáo dục
d.
Giáo trình được sử dụng tại nhiều viện Phật học trên thế
giới. Ngay cả Ngài Bodhi cũng sử dụng giáo trình nầy để dạy
Pāli Vài hàng về tác giả Lily de Silva
Giáo sư Lily de Silva, Ph.D.
tốt nghiệp tại trường Quốc Học danh ti6êng
University of Ceylon,
Peradeniya, với ưu hạnh (First Class Honors) môn Pali và đã
nhận giải thưởng danh giá Woodward Prize for Pali. Từ năm
1967, bà dạy Pāli ở
trường nầy và trở thành khoa trưởng phân khoa Phật học cho
đến khi về hưu vào năm 1994. Tiến sĩ
Dr. de Silva cũng là
chủ biên bộ Sớ giải Trường Bộ Kinh
(Digha Nikaya
Atthakatha Tika) gồm ba tập do
Pali Text Society ấn
hành trở thành nguồn tham khảo quan trọng cho nhiều công
trình nghiên cứu Phật học.
Bà cũng là tác giả của hơn
20 bộ sách biên khảo quan trọng về Phật học. 32 bài Pāli Vỡ Lòng: Bài 2: Đối cách danh từ nam tính vĩ ngữ a Bài 3: Sử dụng cách danh từ nam tính vĩ ngữ a Bài 4: Xuất xứ cách danh từ nam tính vĩ ngữ a Bài 5: Chỉ định cách danh từ nam tính vĩ ngữ a Bài 6: Sở thuộc cách danh từ nam tính vĩ ngữ a Bài 7: Định sở cách danh từ nam tính vĩ ngữ a Bài 8: Hô cách danh từ nam tính vĩ ngữ a, Biến cách danh từ trung tính vĩ ngữ – a. Bài 9: Bất biến phân từ, danh động từ Bài 10: Động từ căn Bài 11: Động tính từ hiện tại, nam tính, nữ tính và trung tính. Bài 12: Chia động từ thì hiện tại, thể chủ động. Bài 13: Chia động từ thì hiện tại, thể chủ động (tiếp theo) Bài 14: Chia động từ thì tương lai. Bài 15: Chia động từ khả năng cách. Bài 16: Chia động từ mệnh lệnh cách Bài 17: Chia động từ thì quá khứ. Bài 18: Biến cách danh từ nữ tính vĩ ngữ – ā. Bài 19: Quá khứ phân từ Bài 20: Biến cách danh từ nữ tính vĩ ngữ– i và – ī. Bài 21: Hiện tại phân từ Bài 22: Tương lai phân từ, dạng thụ động Bài 23: Chia động từ khiển dụng Bài 24: Biến cách danh từ nữ tính vĩ ngữ– u. Bài 25: Biến cách danh từ nam tính vĩ ngữ – i . Bài 26: Biến cách danh từ nam tính vĩ ngữ – ī. Bài 27: Biến cách danh từ nam tính vĩ ngữ – u và ū. Bài 28: Biến cách danh từ tác nhân hay quan hệ. Bài 29: Biến cách danh từ trung tính vĩ ngữ– i và u. Bài 30: Biến cách tính từ tận cùng bằng – vantu và – mantu. Bài 31: Biến cách của nhân xưng đại danh từ Bài 32: Biến cách của đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định và đại từ nghi vấn.
Từ vựng Pāli I. Động từ
Từ vựng Pāli II. Những từ
vựng ngoài động từ. Phụ kèm bài học
Bên cạnh bản dịch Pāli Vỡ
Lòng giáo trình được biên soạn với ba phần phụ chú:
Chú thích thuật ngữ văn phạm.
Nguyên tác viết cho người
học Pāli qua tiếng Anh. Trên phương diện văn phạm thì tiếng
Anh và tiếng Pāli có nhiều thuật ngữ tương đồng. Với người
Việt thì các thuật ngữ văn phạm Pāli có nhiều chỗ cần chú
thích.
Pāli vui để học
Tìm hiểu một số từ ngữ thú
vị trong sự tương quan giữa tiếng Phạn, tiếng Trung Hoa và
Việt Nam. Học vui thì dễ nhớ hơn.
Pāli và nghi thức nhật hành
Học một số câu kinh Pāli căn
bản sử dụng trong nhiều khoá lễ. Những câu kinh ngắn gọn nầy
thể được nghe và hoà tụng tại nhiều quốc gia Phật giáo trong
nhiều duyên sự khác nhau. Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|