BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 09 tháng 07, 2021

GIÁO TRÌNH PHẠN NGỮ PÀLÌ
NGÀY 09/07/2021

CHỦ CÁCH DANH TỪ NAM TÁNH VĨ NGỮ A

1. TỪ VỰNG

Danh từ nam tánh vĩ ngữ A

Buddha / Tathāgata /Sugata
manussa
nara / purisa
kassaka
Brāhmaṇa
putta
mātula
kumāra
vāṇija
bhūpāla
sahāya / sahāyaka / mitta

Đức Phật, Như Lai, Đấng Thiện Thệ
người, con người
người đàn ông.
người nông dân
Bà-la-môn
con trai
chú, bác, cậu, dượng
bé trai
người thương buôn
vua
bạn

Động từ:

bhāsati
pacati
kasati
bhuñjati
sayati
passati
chindati
gacchati
āgacchati
dhāvati

–nói
nấu
cày
ăn
ngủ
thấy
chặt
đi
tới
chạy

2.VĂN PHẠM

Chủ cách là biến cách của danh từ để chỉ cho chủ từ trong câu; chi phối động từ.

Trong trường hợp danh từ nam tánh vĩ ngữ A  số ít thêm vào O, số nhiều thêm vào Ā

Số ít:

     Số nhiều:

nara + o = naro
mātula + o = mātulo
kassaka + o = kassako

     nara + ā = narā
mātula + ā = mātulā
kassaka + ā = kassakā

Động từ Pāli khi được liệt kê trong từ điển mang hình thức ngôi thứ ba số ít. Thí dụ những động từ bhāsati, pacati, kasati là biến thể từ các động từ căn bhāsapacakasa,

Chia động từ ngôi thứ ba

Số ít:

Số nhiều:

bhāsati = anh ấy nói
pacati = anh ấy nấu
kasati = anh ấy cày

bhāsanti = họ nói
pacanti = họ nấu
kasanti = họ cày

Vài câu kiểu mẫu:

Số ít:

Naro bhāsati
Mātulo pacati
Kassako kasati

= người đàn ông nói
= người cậu nấu
= bác nông dân cày

Số nhiều:

Narā bhāsanti
Mātulā pacanti
Kassakā kasanti

= những người đàn ông nói
= những người cậu nấu
= những nông dân cày

BÀI TẬP 1

Dịch sang tiếng Việt:

1) Bhūpālo bhuñjati.
2) Puttā sayanti.
3) Vāṇijā sayanti.
4) Buddho passati.
5) Kumāro dhāvati.
6) Mātulo kasati.= Người cậu cày
7) Brāhmaṇā bhāsanti.= Những người bà la môn nói chuyện
8) Mittā gacchanti.= Những người bạn đi
9) Kassakā pacanti.= Những người nông dân nấu
10) Manusso chindati.= Con người chặt
11) Purisā dhāvanti.= Những người đàn ông chạy
12) Sahāyako bhuñjati.= Người bạn ăn
13) Tathāgato bhāsati. = Đức Như Lai thuyết
14) Naro pacati.= Người đàn ông nấu
15) Sahāyā kasanti.= Những bạn hữu
16) Sugato āgacchati= Bậc thiện thệ đến

Dịch sang tiếng Pāli:

1) Những người con trai chạy.
2) Các cậu nhìn thấy
3) Đức Phật tới
4) Những bé trai ăn.
5) Những thương gia đi
6) Người đàn ông ngủ = Naro sayati
7) Nhà vua đi. = Bhūpālo gacchati
8) Ông Bà-la-môn chặt = Brahmano chindati
9) Những người bạn nói chuyện. = Mittā bhāsanti
10) Bác nông dân cày.= Kassako kassati
11) Người thương buôn đi đến. = Vāṇiyo āgacchati
12) Các bé trai chặt.= Kumārā chindanti
13) Các người cậu nói chuyện. = Mātulā bhāsanti
14) Đứa con trai chạy.= Putto dhāvati
15) Người bạn nói chuyện. = Mitto bhāsati
16) Đức Phật nhìn thấy.= Buddho passati

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Trong các xứ Phật giáo đôi khi có những trường hợp dị biệt thấy bình thường nhưng lại tạo nên những tranh luận lớn. Tại Tích Lan (Sri Lanka) khi viết pháp danh của nhà sư luôn luôn ở dạng danh từ nguyên ngữ thí dụ: Sumedha, Jotika trong lúc ở Thái Lan thì luôn luôn viết với biến cách chủ ngữ thí dụ Sumedho, Jotiko. Một vị sư người Canada xuất gia ở Mỹ có pháp danh là Sona khi sang tu học ở Thái Lan người ta đổi thành Sono vị nầy thấy khó nghe nên phải xin phép giữ nguyên Sona.

PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH

LỄ PHẬT (BUDDHAPAṆĀMA)

Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa

Namo: đảnh lễ

tassa: vị ấy

bhagavato: Đức Thế Tôn.

arahato: Bậc Ứng Cúng, Bậc A La Hán

sammāsambuddhassa = Đấng Chánh Biến Tri, Bậc Chánh Đẳng Chánh Giác

Đảnh lễ Đức Thế Tôn, Bậc Ứng Cúng, Đâng Chánh Biến Tri
Đảnh lễ Đức Thế Tôn, Bậc Ứng Cúng, Đâng Chánh Biến Tri
Đảnh lễ Đức Thế Tôn, Bậc Ứng Cúng, Đâng Chánh Biến Tri


Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>