BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Hai, 12 tháng 07, 2021

GIÁO TRÌNH PHẠN NGỮ PÀLÌ
NGÀY 12/07/2021

Bài 2: ĐỐI CÁCH DANH TỪ NAM TÁNH VĨ NGỮ A

1.TỪ VỰNG

Danh từ nam tánh vĩ ngữ A

dhamma
bhatta
odana
gāma
suriya
canda
kukkura / sunakha / soṇa
vihāra
patta
āvāṭa
pabbata
yācaka
sigāla
rukkha

pháp, giáo pháp
bữa ăn, thức ăn
cơm
làng
mặt trời
mặt trăng
con chó
tịnh xá, tu viện
bình bát, tô
cái hố, cái hầm
núi
người ăn mày
giả can, chó rừng cây

Động từ:

harati
āharati
āruhati
oruhati
yācati
khaṇati
vijjhati
paharati
rakkhati
vandati

mang đi, lấy đi
đem đến
trèo lên, leo lên
đi xuống, leo xuống
xin
đào, bới
bắn
đánh, đập
bảo vệ
đảnh lễ

2.VĂN PHẠM

Đối cách

Đối cách chỉ cho túc từ trực tiếp của động từ trong một câu.

Trong trường hợp danh từ nam tánh vĩ ngữ A  số ít thêm vào Ṃ , số nhiều thêm vào E

Số ít:

Số nhiều:

nara + ṃ = naraṃ
mātula + ṃ = mātulaṃ
kassaka + ṃ = kassakaṃ

 nara + e = nare
 mātula + e = mātule
 kassaka + e = kassake

Vài câu kiểu mẫu:

Số ít:

Putto naraṃ passati
Brāhmaṇo mātulaṃ rakkhati
Vāṇijā kassakaṃ paharati

đứa con trai nhìn thấy người đàn ông.
ông Bà-la-môn bảo vệ người cậu.
người thương buôn đánh bác nông dân.

Số nhiều:

Puttā nare passanti
Brāhmaṇā mātule rakkhanti
Vāṇijā kassake paharati

những đứa con trai nhìn thấy những người đàn ông.
những vị Bà-la-môn bảo vệ những người cậu.
những người thương buôn đánh những người nông dân

 BÀI TẬP 2

Dịch sang tiếng Việt:

1. Tathāgato dhammaṃ bhāsati.= Đức Như Lai thuyết pháp
2. Brāhmaṇā odanaṃ bhuñjanti.= Những người bà la môn ăn cơm
3. Manusso suriyaṃ passati. = Người đàn ông nhìn thấy mặt trời
4. Kumārā sigāle paharanti.= Những bé trai đánh những con chó rừng
5. Yācakā bhattaṃ yācanti.= Những hành khất xin thức ăn
6. Kassakā āvāṭe khaṇanti.
7. Mitto gāmaṃ āgacchati.
8. Bhūpālo manusse rakkhati.
9. Puttā pabbataṃ gacchanti.
10.Kumāro Buddhaṃ vandati.
11.Vāṇijā patte āharati.
12.Puriso vihāraṃ gacchati.
13.Kukkurā pabbataṃ dhāvanti.
14.Sigālā gāmaṃ āgacchanti.
15.Brāhmaṇā sahāyake āharanti.
16.Bhūpālā sugataṃ vandanti.
17.Yācakā sayanti.
18.Mittā sunakhe haranti.
19.Putto candaṃ passati.
20.Kassako gāmaṃ dhāvati.
21.Vāṇijā rukkhe chindanti.
22.Naro sigālaṃ vijjhati.
23.Kumāro odanaṃ bhuñjati.
24.Yācako soṇaṃ paharati.
25.Sahāyakā pabbate āruhanti.

Dịch sang tiếng Pāli:

1. Những người đàn ông đi đến tịnh xá. = Purisā vihāraṃ gacchanti
2. Những nguời nông dân leo lên núi.= Kassakā pabbataṃ āruhanti
3. Người Bà-la-môn ăn cơm.= Brāhaṇo odānaṃ bhuñjati
4. Đức Phật nhìn thấy những bé trai.= Buddho putte passati
5. Những người chú lấy đi những cái bát.= Mātulā patte haranti.
6. Người con trai bảo vệ con chó.
7. Đức vua đảnh lễ Đức Phật.
8. Người thương gia dẫn đứa con trai.
9. Những người bạn kính lễ người Bà-la-môn.
10. Những người ăn mày xin cơm.
11. Những người thương gia bắn các con giả can.
12. Những đứa con trai leo lên núi.
13. Người nông dân chạy đến ngôi làng.
14. Người thương gia nấu cơm.
15. Những người con trai kính lễ người chú.
16. Những vị vua bảo vệ những người đàn ông.
17. Đức Phật đi đến tịnh xá.
18. Những người đàn ông đi xuống.
19. Những người nông dân đào những cái hố.
20. Người thương buôn chạy.
21. Con chó nhìn thấy mặt trăng.
22. Những đứa con trai trèo lên các cây.
23. Vị Bà-la-môn mang bình bát.
24. Người hành khất ngủ.
25. Vị vua nhìn thấy Đức Phật.

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Nhiều người sợ ma. Ma được hiểu là những oan hồn vất vưởng. Có mặc định trong văn chương là ma thấp hơn quỷ; không so được với yêu tinh. Chữ MA trong tiếng Việt và tiếng Trung Hoa bắt nguồn từ Phạm ngữ MĀRA nhưng trong kinh điển Pāli thì có những sai biệt trong ý nghĩa.

Māra là những thế lực chi phối, gây hại, tạo bất hạnh cho chúng sanh.

Có năm thứ MA là phiền não ma, ngũ uẩn ma, hạnh nghiệp ma, thiên ma, tử thần ma. Với ngũ ma được đề cập thì khái niệm về ma rộng lớn hơn cái hiểu bình thường.

Điều trớ trêu là đối với con người thì khi nghĩ tới ma điều đáng sợ lại không sợ và điều không đáng sợ lại sợ.

Những phi nhơn mà con người thường sơ như sợ ma thì rất ít khả năng gây hại ngoài chuyện “nhát ma” còn ác ma thật sự hay thiên ma chỉ nhắm vào những bậc thật tu, thật chúng còn người bình thường thì “không phải là đối thủ” thậm chí còn là tuỳ tùng của ác ma (…)

PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH

NƯƠNG TỰA TAM BẢO

Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Dutiyampi buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Dutiyampi dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Dutiyampi saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Tatiyampi buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Tatiyampi dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi
Tatiyampi saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi

Buddhaṃ: Đức Phật
Dhammaṃ: Giáo Pháp
Saṅghaṃ: Thánh chúng
saraṇaṃ: nương tựa
gacchāmi: con đi đến
saraṇaṃ gacchāmi: cụm từ nầy trong Pāli có nghĩa là “con đi đến nương tựa” chứ không mang nghĩa “con quay về nương tựa” như chữ “quy y” trong chữ Hán. (Tam tự quy trong hệ Hán ngữ liên hệ đến ý nghĩa quay về nương tựa Phật Pháp Tăng ở chính mình. Khái niệm nầy không có trong tam tạng Pāli)
Dutiyampi: lần thứ nhì
Tatiyampi: lần thứ ba

Văn tụng

Ðệ tử nương tựa Phật, Đấng Thiên Nhơn Ðiều Ngự, bi trí vẹn toàn
Ðệ tử nương tựa Pháp, đạo chuyển mê khai ngộ, ly khổ đắc lạc
Ðệ tử nương tựa Tăng, bậc hoằng trì Chánh Pháp, vô thượng phước điền
Lần thứ hai đệ tử nương tựa Phật, Pháp, Tăng Tam Bảo
Lần thứ ba đệ tử nương Phật, Pháp, Tăng Tam Bảo 


Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>