|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Năm ngày 29 tháng 07, 2021 GIÁO TRÌNH THẮNG PHÁP ABHIDHAMMA
HƯỚNG DẪN BÀI HỌC
· Tâm thiện vô sắc giới có 4 thứ: 1. Tâm
thiện không vô biên xứ
(Ākāsānañcāyatanakusalacittaṃ) 2. Tâm
thiện thức vô biên xứ
(Viññāṇañcāyatanakusalacittaṃ) 3. Tâm
thiện vô sở hữu xứ
(Ākiñcaññāyatanakusalacittaṃ) 4. Tâm
thiện phi tưởng phi phi tưởng xứ
(Nevasaññānāsaññāyatanakusalacittaṃ)
Giải thích: - Tâm
thiện vô sắc giới là tâm thiền chứng do tu tập đề mục chỉ
tịnh bốn án xứ là không vô biên (ākāsānañca), thức
vô biên (viññānañca), vô sở hữu (ākiñcaññā),
phi tưởng phi phi tưởng (nevasaññānāsaññā), gọi là
4 đề mục vô sắc (arūpakammaṭṭhāna). - Tâm
thiện vô sắc thuộc ngũ thiền (pañcamajjhāna) vì cả
bốn bậc thiền vô sắc đều có hai chi thiền: xả và định. Do đó
mới nói rằng tâm thiền vô sắc phân thứ bậc theo cảnh đề mục
(ārammaṇato), không phải như tâm thiền sắc giới phân
thứ bậc theo chi thiền (jhānaṅgato). [Nói theo hệ
thống bốn thiền của Kinh Tạng thì thiền vô sắc thuộc tứ
thiền]. ·
Giải về
thiền không vô biên xứ (ākāsānañcāyatana), đệ nhất thiền vô
sắc (arūpajhāna). - Đề
mục “không gian vô tận” (ākāso ananto), là một khái
niệm lấy ra từ biến xứ hư không của thiền sắc giới
(kasiṇugghāṭimākāso). - Sau
khi hành giả chứng nhập thiền sắc giới (rūpajhāna)
với đề mục hư không biến xứ (ākāsakasiṇa) đến bậc
ngũ thiền, hành giả vượt khỏi phạm trù không gian còn giới
hạn của hư không biến xứ bằng cách tác ý “hư không vô tận,
hư không vô biên”, khi ấy một trạng thái định an chỉ
(appanāsamādhi) khởi lên với hai thiền chi “xả và nhất
hành”, gọi là đệ nhất thiền vô sắc, vì là thiền vô sắc thứ
nhất; Và thiền nầy sanh lên do đề mục khái niệm hư không
cùng tận, nên gọi là thiền không vô biên xứ; Bởi thiền nầy
được chứng nơi hành giả thánh hữu học và phàm tam nhân nên
gọi là thiền thiện không vô biên xứ. ·
Giải về
ba án xứ thiền vô sắc tiếp theo: -
Thiền thức vô biên xứ (viññānañcāyatana). “Thức vô
biên” là tên gọi cho đệ nhất tâm thiền vô sắc (Tâm không
vô biên xứ), vì chính tâm làm cảnh đề mục để chứng đệ
nhị thiền vô sắc. Sau khi chứng tâm thiền không vô biên xứ,
vị hành giả tác ý đến tâm không vô biên xứ như sau: “ Thức
nầy mới là không cùng tận” (Idaṃ viññāṇaṃ anantaṃ)
tác ý tưởng như vậy đến khi nhập tâm thì một trạng định an
chỉ (appanāsamādhi) khác khởi lên nơi hành giả; Vì
định nầy lấy thức đệ nhất thiền vô sắc làm đề mục chứng nên
gọi là tâm thiền thức vô biên xứ (viññāṇañcāyatana).
Và bởi thiền nầy được chứng nơi hành giả thánh hữu học và
phàm tam nhân nên gọi là thiền thiện thức vô biên xứ. -
Thiền vô sở hữu xứ (ākiñcaññāyatana). “Vô sở hữu”
là một khái niệm phủ nhận không có gì cả (natthi kiñci =
akiñci), phủ nhận cái gọi là thức vô biên. Hành giả giữ
quan niệm không có gì là vô biên, rồi một trạng thái an chỉ
khởi lên do quan niệm ấy làm đề mục. Định thứ ba nầy gọi là
thiền vô sở hữu xứ. Vì được chứng nơi hành giả thánh hữu học
và phàm tam nhân nên đó là thiền thiện vô sở hữu xứ. -
Thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ
(nevasaññānāsaññāyatana). “phi tưởng phi phi tưởng”
(n'eva saññā n'āsaññā) không phải tưởng, cũng không
phải phi tưởng. Tưởng (saññā) ở đây ám chỉ tâm
(citta). Phi tưởng phi phi tưởng là tên gọi cho tâm
thiền vô sắc thứ ba, mặc dù tên thiền chứng thứ ba là tâm vô
sở hữu xứ; Nhưng vì hành giả nhìn tâm thiền thứ ba cảm nhận
rằng “Tâm nầy tinh vi ! tâm nầy tinh vi ! Phi tưởng phi phi
tưởng !”, nên tâm thứ ba trở tành đề mục phi tưởng phi tưởng
cho thiền chứng thứ tư. - Bốn
tâm thiền vô sắc có tên gọi là không vô biên xứ hay thức vô
biên xứ …v.v… là đặt tên theo đề mục mà thiền ấy
được đắc chứng. -
Thiền vô sắc được phân thứ bậc là căn cứ vào cảnh đề mục;
Thiền sắc giới thì phân thứ bậc căn cứ theo chi thiền. -
Thiền vô sắc khác nhau về đề mục nhưng giống nhau về chi
thiền, cũng đều có 2 chi thiền là xả (upekkhā) và
nhất hành (ekaggatā), nên gọi đây là tâm ngũ thiền
gồm chung với tâm ngũ thiền sắc giới. - Tâm
thiện vô sắc giới, gọi như vậy vì là tâm thiền chứng của bậc
hành giả thánh hữu học và phàm tam nhân. - Lại
nữa, vì tâm thiền vô sắc nầy thành nhân tốt tạo ra tâm quả
tái tục cõi phạm thiên vô sắc nên gọi là tâm thiện vô sắc.
· Tâm quả vô sắc giới có 4 thứ: 1. Tâm
quả không vô biên xứ
(Ākāsānañcāyatanavipākacittaṃ) 2. Tâm
quả thức vô biên xứ
(Viññāṇañcāyatanavipākacittaṃ) 3. Tâm
quả vô sở hữu xứ
(Ākiñcaññāyatanavipākacittaṃ) 4. Tâm
quả phi tưởng phi phi tưởng xứ
(Nevasaññānāsaññāyatanavipākacittaṃ)
Giải thích: - Tâm
quả vô sắc giới là quả dị thục của bốn tâm thiện vô sắc
thành sanh báo nghiệp tạo ra. - Tâm
quả không vô biên xứ là quả của tâm thiện không vô biên xứ. - Tâm
quả thức vô biên xứ là quả của tâm thiện thức vô biên xứ. - Tâm
quả vô sở hữu xứ là quả của tâm thiện vô sở hữu xứ. - Tâm
quả phi tưởng phi phi tưởng xứ là quả của tâm thiện phi
tưởng phi phi tưởng xứ. - Khi
hành giả đắc chứng thiền vô sắc mà không hoại thiền thì sau
khi mệnh chung, thiền thiện vô sắc ấy tạo ra tâm quả vô sắc
theo thiền ấy tục sinh cõi vô sắc tương ứng. - Nếu
ngay trong một kiếp sống mà hành giả chứng nhiều bậc thiền
thì lúc mệnh chung thiền thiện cao nhất sẽ tạo ra quả tục
sinh, các thiền thiện thấp trở thành vô hiệu nghiệp
(ahosikamma) không tạo quả. - Tâm
quả vô sắc có chức năng làm việc tái tục (paṭisandhi),
hữu phần (bhavaṅga) và tử (cuti) cho
chúng sanh phạm thiên bốn cõi vô sắc, tâm nào cõi ấy.
· Tâm tố vô sắc giới có 4 thứ: 1. Tâm
tố không vô biên xứ
(Ākāsānañcāyatanakiriyācittaṃ) 2. Tâm
tố thức vô biên xứ
(Viññāṇañcāyatanakiriyācittaṃ) 3. Tâm
tố vô sở hữu xứ
(Ākiñcaññāyatanakiriyācittaṃ) 4. Tâm
tố phi tưởng phi phi tưởng xứ
(Nevasaññānāsaññāyatanakiriyācittaṃ)
Giải thích: - Tâm
tố vô sắc giới là tâm thiền chứng của bậc A la hán tu tiến
thiền vô sắc. Nếu Ngài đã đắc thiền thiện sắc hay vô sắc
trước rồi mới đắc đạo quả A la hán thì các tâm thiền thiện
(kusalajhāna) sẽ trở thành tâm thiền tố
(kiriyājhāna), vì là tâm kiên cố (appaṇā) nên
từ tâm thiền thiện trở thành tâm thiền tố do tháp tùng theo
mãnh lực quả lậu tận. - Về
cách thức tu tiến bốn đề mục vô sắc và bốn thiền chứng vô
sắc tố cũng giống như thiền thiện vô sắc; Chỉ khác là tâm tố
vô sắc sinh diễn nơi cơ tánh bậc đoạn lậu, tâm thiện vô sắc
thì sinh diễn ở cơ tánh ba hạng hữu học và phàm tam nhân;
Điểm khác nữa là tâm tố vố sắc không tạo ra quả dị thục, tâm
thiện vô sắc thì còn tạo ra quả dị thục.
Tóm tắt:
4 tâm thiện vô sắc, 4 tâm quả vô sắc và 4 tâm tố vô sắc gọi
chung là 12 tâm vô sắc giới. - Tâm
sắc giới và tâm vô sắc giới, gọi chung là tâm đáo đại
(mahaggatacitta) cũng gọi là tâm thiền hiệp thế
(lokiyajhānacitta). - Tâm
dục giới và tâm đáo đại, gọi chung là tâm hiệp thế
(lokiyacitta).
Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Tuệ Siêu
@@@@@ I. Giới thiệu về tính năng mới của Room Level DELUXE - Hi-Fi Audio & Multichannel (Up to 3 Speakers at once)
-
Hi-Fi là
từ viết tắt của “high fidelity”, có nghĩa là độ chân
thực cao. Khi nói “âm thanh Hi-Fi” tức
là âm thanh có độ chân thực cao, sống động, không bị méo âm
hoặc bị lẫn tạp âm và gần như không có gì khác so với âm
thanh gốc.
-
Multichannel (cho phép người dùng có thể kết nối nhiều kênh âm thanh
cùng lúc ‘Room Level DELUXE cho phép sử dụng 3 kênh âm
thanh cùng lúc’
Minh hoạ về Multichannel
II.Quy tắc chung khi sử dụng Multichannel:
-
TT Giác Đẳng
với vai trò điều hợp sẽ bật micro để điều hợp thảo luận và TT Tuệ Siêu – TT
Tuệ Quyền – TT Pháp Tân – TT Pháp Đăng – Sư Nguyên Thông sẽ
đảm trách vai trò là người trả lời và chư vị khi được thỉnh
mời thì trực tiếp bật micro để người điều hợp biết là mình
có thể tham gia mà không cần phải gửi text trên Room. Khi
câu thảo luận được nêu ra hoàn tất thì chư vị có thể bắt đầu
trả lời luôn mà không cần phải chờ đợi như trước.
(Những ngày qua TT Tuệ Siêu đã sử dụng rất quen thuộc
tính năng nầy).
-
Các MC có
thể cầm micro liên tục khi dẫn chương trình cho đến khi đọc
nội dung bài học mà không cần phải tắt micro.
-
Ví dụ: TT
Tuệ Siêu là vị dẫn nhập cho chương trình mỗi ngày và với
Multichannel thì khi nghe lời thỉnh mời TT Tuệ Siêu sẽ chủ
động bật micro mà không cần chờ MC
‘hỏi Ngài có nghe âm thanh rõ không
or phải cho biết tín hiệu’.
-
Các MC là
“admin @ (A)” hoan hỷ lưu ý vì có thể cầm 3 micro cùng lúc
nên phải để ý những người tham gia nếu thấy có tín hiệu cầm
micro thì dùng chức năng (hạn chế
or bỏ qua thành viên). |