|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 30 tháng 07, 2021
GIÁO TRÌNH PHẠN NGỮ PÀLÌ
I.
TỪ VỰNG
Danh từ nam tánh vĩ ngữ A
nāvika = thủy thủ, thuyền viên
Động từ
āhiṇḍati = lang thang
II.
VĂN PHẠM
Định Sở Cách
Định sở cách là biến cách của danh từ chỉ cho thời điểm, địa điểm, nơi
một đối tượng. Dịch sang tiếng Việt có thể dùng những giới
từ như tại, lúc, ở…
Biến thể định sở cách trong trường hợp danh từ nam tánh vĩ ngữ A:
-số ít thêm vào -E,
-MHI/ -ASMIṂ
-
số nhiều thêm vào -ESU
Số ít:
1. nara + e / mhi / smiṃ = nare, naramhi, narasmiṃ (trong người đàn ông)
Số nhiều:
1. nara + esu = naresu (trong những người đàn ông)
Vài câu kiểu mẫu:
Số ít:
1. Sappo narasmiṃ patati.
Số nhiều:
1. Sappā naresu patanti. 2. Puttā mātulesu pasīdanti. Những người con trai hài lòng ở những người cậu 3. Vāṇijā kassakesu pasīdanti. Những thương gia hoan hỷ nơi các nông dân
PĀLI VUI ĐỂ HỌC
Linh Sơn là một địa danh nởi tiếng trong kinh điển Phật
giáo. Một số người, thậm chỉ cả tổ chức giáo hội, dịch sang
tiếng Anh là “Sacred Mountain” có nghĩa là Núi Thiêng. Điều
nầy cũng dễ hiểu vì người ta thường dùng thành ngữ “Linh Sơn
Cốt Nhục” để chỉ cho đạo tình của người xuất gia. Thật ra
Linh Sơn là cách gọi ngắn của Linh Thứu Sơn (Pali:
Gijjhakūṭa cũng phiên âm là núi Kỳ Xà Quật, Sanskrit:
Gṛdhrakūṭa) tên một ngọn đồi trong thành cổ Vương Xá
(Rajagaha) nơi vua Bimbisara xây một tịnh thất cho Đức Phật
và một con đường lên đồi. Đây là nơi ghi lại nhiều giai
thoại về Đức Phật và một số các đại đệ tử. Phật giáo Mật
tông Tây Tạng tin rằng Đức Phật chuyển Pháp Luân ba lần. Mật
tạng được chuyển Pháp Luân ở Linh Thứu. Phật giáo Đại Thừa
tin là bộ kinh Pháp Hoa được thuyết trên đỉnh Linh Thứu. Đa
số Phật tử Việt Nam thoạt nghe chữ “Linh Thứu” mường tượng
một ngọn núi thiêng liêng liên quan tới Đức Phật. Thật sự
không sai khi nói đây là nơi Đức Thế Tôn từng cư ngụ và có
nhiều bài kinh được thuyết. Nhưng nên nói rõ Linh Thứu trong
chữ Hán nghĩa là con kên kên (chuyên ăn xác chết). Núi Linh
Thứu nghĩa là núi con kên kên vì có mõm đá giống đầu con kên
kên. Đơn giản là vậy. Trước khi Đức Phật ra đời thì địa danh
nầy đã có rất lâu.
PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH
Kinh tụng cho người quá
vãng
Aniccã vata saṅkhãrã
Pháp hành vốn vô thường
SỬA BÀI TẬP 6 _
SỞ
THUỘC CÁCH DANH TỪ NAM TÁNH VĨ NGỮ A
Dịch sang tiếng Việt: 6. Amacco bhūpālassa khaggena sappaṃ paharati. :Vị Thượng Thư chém con rắn với thanh gươm của Đức Vua7. Vāṇijā gāme manussānaṃ piṭakehi macche āharanti. 8. Coro vejjassa sakaṭena mittena saha gāmamhā nikkhamati. 9. Upāsakassa puttā samaṇehi saha vihāraṃ gacchanti. 10. Yācako amaccassa sāṭakaṃ icchati.
Dịch sang tiếng Pāli: 6. Những quan thượng thư của nhà vua rời khỏi cung điện bằng những con ngựa. 7. Thầy thuốc của vị bà la môn tặng y phục đến các sa môn. 8. Những con chó của thợ săn chạy từ ngọn núi đến thôn làng. 9. Người thương buôn mang đến một cái giường cho con trai vị y sĩ. 10. Con nai chạy từ núi đến ngôi làng
BÀI TẬP 7
Dịch sang
tiếng Việt:
1.
Brāhmaṇo sahāyakena saddhiṃ
rathamhi nisīdati.
2.
Asappurisā corehi saha gāmesu
caranti.
3.
Vāṇijo kassakassa nivāse bhattaṃ
pacati.
4.
Bhūpālassa amaccā dīpesu manusse
rakkhanti.
5.
Sugatassa sāvakā vihārasmiṃ
vasanti.
6.
Makkaṭo rukkhamhā āvāṭasmiṃ
patati.:
7.
Suriyassa āloko samuddamhi
patati.
8.
Kassakānaṃ goṇā gāme āhiṇḍanti.:
Các
con bò của những người nông dân lang thang trong làng
9.
Vejjassa dārako mañcasmiṃ sayati.
10.
Dhīvarā samuddamhā piṭakesu
macche āharanti.
11.
Sīho pāsāṇasmiṃ tiṭṭhati, makkaṭā
rukkhesu caranti.
Dịch sang
tiếng Pāli: 1. Con sư tử đứng trên hòn đá ở ngọn núi. Sīho pabbatamhi pāsānasmiṃ tiṭṭhati2. Những người ăn trộm vào nhà vị giáo sư: Corā ācariyassa nivāsasmiṃ pavisanti 3.Những bé trai cùng với những người bạn chạy trên con đường tới biển: Kumārā sahāyakena saddhiṃ maggamhi samuddaṃ dhāvanti
4.Con bò của người cậu lang thang
trên đường
5.
Con chim đậu trên cây 6. Con bò đá con dê với chân của nó: Goṇo pādena ajaṃ paharati7.Những con dã can sống trên núi: Sigālā pabbatasmiṃ vasanti
8.vua cùng với những thượng thư của
mình đãnh lễ đôi bàn chân của Đức Phật: Bhūpālo amaccehi saddhiṃ Buddhassa pāde vandati
9.Người
cậu ngủ trên giường với con
trai của mình: Mātulo puttena saha mañcamhi sayati
10. Người đánh cá ăn cơm tại nhà của
bác nông dân.:Dhīvaro kassakassa nivāsasmiṃ odanaṃ bhuñjati
Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng @@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|