BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 30 tháng 07, 2021

GIÁO TRÌNH PHẠN NGỮ PÀLÌ
NGÀY 30/07/2021

Bài 7: ĐỊNH SỞ  CÁCH DANH TỪ NAM TÁNH VĨ NGỮ A

I.   TỪ VỰNG

Danh từ nam tánh vĩ ngữ A

nāvika = thủy thủ, thuyền viên
ākāsa = bầu trời
samudda = biển cả, đại dương
deva / sura = chư thiên, thiên thần
loka = thế giới, thế gian
āloka = ánh sáng
sakuṇa = chim
kāka = con quạ
nivāsa = nhà
sappurisa = chân nhân, người hiền thiện, quân tử
asappurisa = phi chân nhân, người ác, tiểu nhân
kāya = thân thể
dūta = sứ giả, người đưa tin
goṇa = bò, bò mộng

Động từ

āhiṇḍati = lang thang
carati = bách bộ
nisīdati = ngồi
sannipatati = hội họp
viharati = sống, cư trú, an trú
vasati = sống (sống với nếp sống…)
jīvati = sống (theo ý nghĩa sống chết)
tiṭṭhati = đứng
uppatati = bay, nhảy
tarati = băng ngang (dòng nước)
uttarati = vượt khỏi (mặt nước)
pasīdati = hoan hỷ, vừa ý

II.    VĂN PHẠM

Định Sở Cách

Định sở cách là biến cách của danh từ chỉ cho thời điểm, địa điểm, nơi một đối tượng. Dịch sang tiếng Việt có thể dùng những giới từ như tại, lúc, ở…

Biến thể định sở cách trong trường hợp danh từ nam tánh vĩ ngữ A:

-số ít thêm vào -E, -MHI/ -ASMIṂ

- số nhiều thêm vào -ESU

Số ít:

1. nara + e / mhi / smiṃ = nare, naramhi, narasmiṃ (trong người đàn ông)
2. mātula + e / mhi / smiṃ = mātule, mātulamhi, mātulasmiṃ (nơi người cậu)
3. kassaka + e / mhi / smiṃ = kassake, kassakamhi, kassakasmiṃ (ở bác nông phu)

Số nhiều:

1. nara + esu = naresu (trong những người đàn ông)
2. mātula + esu = mātulesu (nơi những người cậu)
3. kassaka + esu = kassakesu (ở những nông phu)

Vài câu kiểu mẫu:

Số ít:

1. Sappo narasmiṃ patati.
Con rắn rơi trên người đàn ông
2. Putto mātulamhi pasīdati.
Người con trai hài lòng ở người cậu
3. Vāṇijo kassakasmiṃ pasīdati.
Vị thương gia hoan hỷ nơi bác nông dân

Số nhiều:

1. Sappā naresu patanti.
Nhữngcon rắn rơi trên những người đàn ông
2. Puttā mātulesu pasīdanti.
Những người con trai hài lòng ở những người cậu
3. Vāṇijā kassakesu pasīdanti.
Những thương gia hoan hỷ nơi các nông dân

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Linh Sơn là một địa danh nởi tiếng trong kinh điển Phật giáo. Một số người, thậm chỉ cả tổ chức giáo hội, dịch sang tiếng Anh là “Sacred Mountain” có nghĩa là Núi Thiêng. Điều nầy cũng dễ hiểu vì người ta thường dùng thành ngữ “Linh Sơn Cốt Nhục” để chỉ cho đạo tình của người xuất gia. Thật ra Linh Sơn là cách gọi ngắn của Linh Thứu Sơn (Pali: Gijjhakūṭa cũng phiên âm là núi Kỳ Xà Quật, Sanskrit: Gṛdhrakūṭa) tên một ngọn đồi trong thành cổ Vương Xá (Rajagaha) nơi vua Bimbisara xây một tịnh thất cho Đức Phật và một con đường lên đồi. Đây là nơi ghi lại nhiều giai thoại về Đức Phật và một số các đại đệ tử. Phật giáo Mật tông Tây Tạng tin rằng Đức Phật chuyển Pháp Luân ba lần. Mật tạng được chuyển Pháp Luân ở Linh Thứu. Phật giáo Đại Thừa tin là bộ kinh Pháp Hoa được thuyết trên đỉnh Linh Thứu. Đa số Phật tử Việt Nam thoạt nghe chữ “Linh Thứu” mường tượng một ngọn núi thiêng liêng liên quan tới Đức Phật. Thật sự không sai khi nói đây là nơi Đức Thế Tôn từng cư ngụ và có nhiều bài kinh được thuyết. Nhưng nên nói rõ Linh Thứu trong chữ Hán nghĩa là con kên kên (chuyên ăn xác chết). Núi Linh Thứu nghĩa là núi con kên kên vì có mõm đá giống đầu con kên kên. Đơn giản là vậy. Trước khi Đức Phật ra đời thì địa danh nầy đã có rất lâu.
Với người Phật tử ngọn đồi nầy đúng là nơi thiêng liêng nhưng không phải vì cái tên Linh Thứu Sơn.

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Linh-Thuu-Son.jpg

 

PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Kinh tụng cho người quá vãng

Aniccã vata saṅkhãrã
uppãdavayadhammino
uppajjitvã nirujjhanti
tesaṃ vūpasamo sukho

Pháp hành vốn vô thường
Sanh diệt là tự tánh
Có sanh hẳn phải diệt
Tịch tịnh là an lạc

SỬA BÀI TẬP 6 _ SỞ THUỘC CÁCH DANH TỪ NAM TÁNH VĨ NGỮ A

Dịch sang tiếng Việt:

6.     Amacco bhūpālassa khaggena sappaṃ paharati.:Vị Thượng Thư chém con rắn với thanh gươm của Đức Vua

7.     Vāṇijā gāme manussānaṃ piṭakehi macche āharanti.: Những người thương buôn mang những con cá trong những cái giỏ cho những người trong làng

8.     Coro vejjassa sakaṭena mittena saha gāmamhā nikkhamati.:người ăn trộm rời khỏi làng cùng với người bạn trên xe của vị y sĩ

9.     Upāsakassa puttā samaṇehi saha vihāraṃ gacchanti.:Những người con trai của người cận sự nam cùng với các vị sa môn đi đến tịnh xá

10. Yācako amaccassa sāṭakaṃ icchati.: Người hành khất muốn y phục của quan thượng thư

Dịch sang tiếng Pāli:

6.     Những quan thượng thư của nhà vua rời khỏi cung điện bằng những con ngựa.:Bhūpālassa amaccā assehi saha pāsādamhā nikkhamanti.

7.     Thầy thuốc của vị bà la môn tặng y phục đến các sa môn.: Brāhmaṇassa vejjo sātake dadāti

8.     Những con chó của thợ săn chạy từ ngọn núi đến thôn làng.:Luddakassa kukkurā pabbatamhā gāmaṃ dhāvanti

9.     Người thương buôn mang đến một cái giường cho con trai vị y sĩ.:Vāṇijo vejjassa puttāya mañcaṃ āharati

10.   Con nai chạy từ núi đến ngôi làngMigā pabbatamhā gāmaṃ dhāvanti

BÀI TẬP 7

Dịch sang tiếng Việt:

1.     Brāhmaṇo sahāyakena saddhiṃ rathamhi nisīdati.:Ông Bà-La-Môn cùng với người bạn ngồi trên xe

2.     Asappurisā corehi saha gāmesu caranti.:Những kẻ tiểu nhân cùng với những kẻ trộm đi tới lui trong các ngôi làng

3.     Vāṇijo kassakassa nivāse bhattaṃ pacati.:Người thương buôn nấu cơm trong nhà của bác nông dân.

4.     Bhūpālassa amaccā dīpesu manusse rakkhanti.Các vị quan Thượng Thư của Đức Vua bảo vệ những người dân trên các hòn đảo

5.     Sugatassa sāvakā vihārasmiṃ vasanti.:Những vị đệ tử của Đấng Thiện Thệ sống trong Tịnh Xá

6.     Makkaṭo rukkhamhā āvāṭasmiṃ patati.: Con khỉ rơi xuống cái hố từ trên cây

7.     Suriyassa āloko samuddamhi patati.:Ánh sáng của mặt trời chiếu xuống biển

8.     Kassakānaṃ goṇā gāme āhiṇḍanti.: Các con bò của những người nông dân lang thang trong làng

9.     Vejjassa dārako mañcasmiṃ sayati.Đứa bé trai của ông y sĩ ngủ trên giường

10. Dhīvarā samuddamhā piṭakesu macche āharanti.Những ngư phủ mang những con cá từ biển về trong những cái giỏ

11. Sīho pāsāṇasmiṃ tiṭṭhati, makkaṭā rukkhesu caranti.

Dịch sang tiếng Pāli:

1.     Con sư tử đứng trên hòn đá ở ngọn núi. Sīho pabbatamhi pāsānasmiṃ tiṭṭhati

2.     Những người ăn trộm vào nhà vị giáo sư: Corā ācariyassa nivāsasmiṃ pavisanti

3.Những bé trai cùng với những người bạn chạy trên con đường tới biển: Kumārā sahāyakena saddhiṃ maggamhi samuddaṃ dhāvanti

4.Con bò của người cậu lang thang trên đường: Mātulassa goṇo maggasmiṃ āhiṇḍati

5.     Con chim đậu trên cây: Sakuṇo rukkhamhi tiṭṭhati

6.     Con bò đá con dê với chân của nó: Goṇo pādena ajaṃ paharati

7.Những con dã can sống trên núi: Sigālā pabbatasmiṃ vasanti

8.vua cùng với những thượng thư của mình đãnh lễ đôi bàn chân của Đức Phật: Bhūpālo amaccehi saddhiṃ Buddhassa pāde vandati

9.Người cậu ngủ trên giường với con trai của mình: Mātulo puttena saha mañcamhi sayati

10. Người đánh cá ăn cơm tại nhà của bác nông dân.:Dhīvaro kassakassa nivāsasmiṃ odanaṃ bhuñjati

 

Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>