|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Chủ Nhật, 31 tháng 07, 2022 MÔN HỌC PĀLI PHÁP CÚ IV. Phẩm Hoa_Kệ số 1 & 2 (dhp 44, 45)
Duyên sự: Hai
bài kệ nầy đức Phật đã thuyết khi Ngài trú ở Sāvatthi do câu
chuyện của 500 vị tỳ kheo du phương. Năm
trăm tỳ kheo ấy đi du hành cùng với đức Thế Tôn ghé lại chùa
Jetavana, vào buổi chiều các vị ngồi trong hội trường nói
chuyện về đề tài đất đai, kể lại những nơi đã đi qua, chỗ
nầy bằng phẳng, chỗ kia lồi lõm, chỗ nầy đất đỏ, chỗ kia đất
đen, chỗ nầy lầy lội, chỗ kia khô cằn ..v.v.. Bậc
Đạo Sư ngự đến hội trường hỏi chư tỳ kheo đang thảo luận vấn
đề gì? Các vị tỳ kheo trả lời đức Phật là: “Chúng con đang
nói chuyện về các vùng đất mà chúng con đã đi qua”. Được
nghe nói vậy, đức Thế Tôn dạy chúng tỳ kheo rằng: “Này các
tỳ kheo, đó là đất đai bên ngoài; các ngươi nên thấu triệt
mảnh đất nội tâm kìa !”. Rồi đức Thế Tôn đã nói lên hai bài
kệ để sách tấn chư tỳ kheo: “Ko imaṃ paṭhaviṃ vijessati
..v.v.. ai thấu triệt đất nầy ..v.v..”.
Chánh văn:
(dhp 44) yamalokañca imaṃ sadevakaṃ. Ko dhammapadaṃ sudesitaṃ, kusalo pupphamiva pacessati.
(dhp 45) yamalokañca imaṃ sadevakaṃ. Sekho dhammapadaṃ sudesitaṃ, kusalo pupphamiva pacessati.
Thích văn: imaṃ [đối cách số ít nữ tính của chỉ thị đại từ ima] nầy, cái nầy. “imaṃ paṭhaviṃ”. paṭhaviṃ [đối cách số ít của danh từ nữ tính paṭhavī] đất, trái đất, vùng đất, mảnh đất. vijessati [hình thức vị lai ngôi III số ít của động từ vijānāti] sẽ thấu triệt, sẽ hiểu biết. yamalokañca [hợp âm yamalokaṃ ca] yamalokaṃ [đối cách số ít nam tính của danh từ hợp thể yamaloka (yama + loka)] dạ ma giới, thế giới huỷ diệt, khổ cảnh. imaṃ [đối cách số ít nam tính của chỉ thị đại từ ima] nầy, cái nầy. “imaṃ sadevakaṃ”. sadevakaṃ [đối cách số ít nam tính của danh từ hợp thể sadevaka (saha + deva + ka)] thế giới bao gồm cả nhân thiên, thế giới lạc, lạc cảnh. dhammapadaṃ [đối cách số ít trung tính của danh từ hợp thể dhammapada (dhamma + pada)] phần căn bản giáo pháp, nền tảng giáo pháp, pháp lõi. Danh từ dhammapada trong kệ ngôn nầy không có nghĩa là “pháp cú”, “câu kệ pháp”. sudesitaṃ [đối cách số ít trung tính của tính từ hợp thể sudesita (su + desita)_ quá khứ phân từ của động từ deseti] được thiện thuyết, đã được khéo thuyết giảng. kusalo [chủ cách số ít của danh từ nam tính kusala] nghệ nhân, người khéo tay, người thiện xảo. pupphamiva [hợp âm pupphaṃ iva] pupphaṃ [đối cách số ít của danh từ trung tính puppha] hoa, bông hoa. iva [bất biến từ tỷ giảo] như là, ví như. pacessati [hình thức vị lai ngôi III số ít của động từ pacināti] sẽ nhặt lên, sẽ chọn lựa, sẽ thu thập. sekho [chủ cách số ít của danh từ nam tính sekha] bậc hữu học, vị thánh còn phải tu tập thêm nữa.
Việt văn: Ai thấu triệt đất nầy, khổ cảnh, cùng lạc cảnh? Ai lãnh hội pháp lõi, như nghệ nhân nhặt hoa? (pc 45) Hữu học hiểu đất nầy, khổ cảnh, cùng lạc cảnh. Hữu học nắm pháp lõi, như nghệ nhân nhặt hoa.
Chuyển văn:
Ko imaṃ paṭhaviṃ vijessati imaṃ sadevakaṃ yamalokaṃ ca? Ko
sudesitaṃ dhammapadaṃ pacessati kusalo pupphaṃ iva? Ai
thấu triệt mãnh đất nầy, gồm cả nhân thiên giới và dạ ma
giới? Ai sẽ lãnh hội giáo pháp cơ bản vốn đã được khéo
thuyết, như nghệ nhân chọn hoa?
Sekho paṭhaviṃ vijessati imaṃ sadevakaṃ yamalokaṃ ca. Sekho
sudesitaṃ dhammapadaṃ pacessati kusalo pupphaṃ iva. Vị
hữu học sẽ thấu triệt mãnh đất nầy, gồm cả nhân thiên giới
và dạ ma giới. Vị hữu học sẽ lãnh hội giáo pháp cơ bản vốn
đã được khéo thuyết, như nghệ nhân chọn hoa.
Lý giải:
Trong hai bài kệ, từ ngữ imaṃ paṭhaviṃ
(mảnh đất nầy) là ám chỉ cá thể nầy (attabhāva),
thân ngũ uẩn nầy (pañcakkhandha). Từ
ngữ yamalokaṃ (dạ ma giới) là chỉ cho bốn cảnh giới
bất hạnh (catubbidhaṃ apāyalokaṃ) tức địa ngục, ngạ
quỉ, súc sanh, Atula. Yama là huỷ diệt; cõi khổ ấy mất hết
mọi an lạc. Từ
ngữ sadevakaṃ (gồm cõi trời), đây ám
chỉ các cõi lạc (sugati) là cõi người
(manussalokaṃ) luôn cả cõi thiên tiên (devalokaṃ)
và cõi phạm thiên (brahmalokaṃ). Từ
ngữ dhammapadaṃ (pháp lõi, pháp căn
bản) ám chỉ ba mươi bảy pháp giác phần
(sattatiṃsabodhipakkhiyadhammasaṅkhātaṃ) là tứ niệm xứ,
tứ chánh cần, tứ như ý túc, ngũ quyền, ngũ lực, thất giác
chi và bát chánh đạo. Từ
ngữ sudesitaṃ (được khéo thuyết) là ba mươi bảy
pháp giác phần ấy đã được đức Phật giảng giải đúng chân lý,
có hiệu năng đưa đến giác ngộ. Từ
ngữ kusalo (nghệ nhân, chuyên viên) đây chỉ cho
người thợ cắm hoa, người làm tràng hoa (mālākāro).
Thợ cắm hoa sẽ khéo chọn những cành hoa để tạo lẵng hoa đẹp. Bài
kệ trước, đức Phật nêu câu hỏi: Ai (ko) là người sẽ
thấu triệt nội thân nầy, hiểu rõ bốn cảnh giới bất hạnh,
hiểu rõ hai mươi bảy cõi vui (gồm cõi nhân loại, sáu cõi
nhân thiên, hai mươi cõi phạm thiên)? Ai là người sẽ lãnh
hội ba mươi bảy pháp giác phần đã được bậc Đạo Sư khéo
giảng? Bài
kệ sau đức Phật tự trả lời: vị hữu học (sekho) là
người sẽ thấu triệt nội thân, sẽ hiểu bốn cảnh giới bất
hạnh, hai mươi bảy cõi vui. Bậc hữu học là người sẽ lãnh hội
ba mươi bảy pháp giác phần đã được bậc Đạo Sư khéo giảng. Vị
hữu học (sekho) là bậc dự lưu (sotāpatti),
bậc nhất lai (sakadāgāmi) và bậc bất lai
(anāgāmi). Nói chính xác hơn, bậc hữu học gồm bảy hạng:
sơ đạo, sơ quả, nhị đạo, nhị quả, tam đạo, tam quả và tứ
đạo. Vị hữu học là vị đã chứng đến thánh trí viên mãn (A la
hán quả). Đức
Phật thuyết vị hữu học sẽ thấu triệt, sẽ lãnh hội, nghĩa là
Ngài khẳng định hạng người ấy sẽ hoàn tất con đường giác ngộ
bởi đã chứng nghiệm níp bàn bằng trí tuệ tự mình, chỉ còn
chờ đợi thời gian rốt ráo. Vị vô học (A la hán) thì đã hoàn
tất hành trình giác ngộ. Còn các hạng phàm phu dù có đang tu
tập thì không có cơ sở gì để quyết chắc rằng người ấy sẽ
hoàn tất hành trình giải thoát. @@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
-ooOoo- /span> |