BÀI HỌC HẰNG NGÀY

  Thứ Bảy, ngày 15 tháng 07, 2023

MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA

Tập II – Thiên Nhân Duyên. Chương I. Tương Ưng Nhân Duyên – Tương Ưng Giới -Phẩm Thứ Hai (S.ii, 159).

Bài 101. ĐỒNG KHÍ TƯƠNG CẦU. Kinh Thiếu Niềm Tin (Assaddhasaṃsandanasuttaṃ) .

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Dan-Nhap.png

 

 

Sự tương đồng có hấp lực khiến con người kết hợp và đồng hành. Không phải chỉ có bản chất giống nhau mà ngay cả một vài đặc điểm nào đó giống nhau cũng có thể là sợ dây nối kết thí dụ người thích cờ bạc rượu chè dễ kết thân với người có cùng sở thích. Càng có nhiều điểm tương đồng càng dễ kết thân. Quan hệ mật thiết vốn mang nhiều nguyên do phức tạp đôi khi chính đương sự cũng không ngờ được.

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Kinh-Van-1.png

Sāvatthiyaṃ viharati...pe... ‘‘dhātusova, bhikkhave, sattā saṃsandanti samenti. Assaddhā assaddhehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; ahirikā ahirikehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; anottappino anottappīhi saddhiṃ saṃsandanti samenti; appassutā appassutehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; kusītā kusītehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; muṭṭhassatino muṭṭhassatīhi saddhiṃ saṃsandanti samenti; duppaññā duppaññehi saddhiṃ saṃsandanti samenti’’.

‘‘Atītampi kho, bhikkhave, addhānaṃ dhātusova sattā saṃsandiṃsu samiṃsu. Assaddhā assaddhehi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu; ahirikā ahirikehi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu; anottappino anottappīhi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu; appassutā appassutehi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu; kusītā kusītehi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu; muṭṭhassatino muṭṭhassatīhi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu; duppaññā duppaññehi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu.

‘‘Anāgatampi kho, bhikkhave, addhānaṃ dhātusova sattā saṃsandissanti samessanti. Assaddhā assaddhehi saddhiṃ saṃsandissanti samessanti; ahirikā ahirikehi saddhiṃ saṃsandissanti samessanti; anottappino anottappīhi saddhiṃ...pe... appassutā appassutehi saddhiṃ...pe... kusītā kusītehi saddhiṃ...pe... muṭṭhassatino muṭṭhassatīhi saddhiṃ...pe... duppaññā duppaññehi saddhiṃ saṃsandissanti samessanti.

‘‘Etarahipi kho, bhikkhave, paccuppannaṃ addhānaṃ dhātusova sattā saṃsandanti samenti. Assaddhā assaddhehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; ahirikā ahirikehi saddhiṃ...pe... anottappino anottappīhi saddhiṃ...pe... appassutā appassutehi saddhiṃ...pe... kusītā kusītehi saddhiṃ...pe... muṭṭhassatino muṭṭhassatīhi saddhiṃ saṃsandanti samenti; duppaññā duppaññehi saddhiṃ saṃsandanti samenti.

Ngự tại Sāvatthi.

-- Này chư Tỳ Khưu, do bản chất chúng sanh kết hợp và đồng hành.

Kẻ thiếu niềm tin kết hợp và đồng hành với kẻ thiếu niềm tin. Kẻ vô tàm kết hợp và đồng hành với kẻ vô tàm. Kẻ vô quý kết hợp và đồng hành với kẻ vô quý. Kẻ thiếu học thức kết hợp và đồng hành với kẻ thiếu học thức. Kẻ biếng nhác kết hợp và đồng hành với kẻ biếng nhác. Kẻ thất niệm kết hợp và đồng hành với kẻ thất niệm. Kẻ ác tuệ kết hợp và đồng hành với kẻ ác tuệ.

Trong quá khứ đã như vậy, trong tương lai sẽ như vậy, trong hiện tại đang như vậy.

‘‘Dhātusova, bhikkhave, sattā saṃsandanti samenti. Saddhā saddhehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; hirimanā hirimanehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; ottappino ottappīhi saddhiṃ saṃsandanti samenti; bahussutā bahussutehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; āraddhavīriyā āraddhavīriyehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; upaṭṭhitassatino upaṭṭhitassatīhi saddhiṃ saṃsandanti samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṃ saṃsandanti samenti. Atītampi kho, bhikkhave, addhānaṃ...pe... anāgatampi kho, bhikkhave...pe... etarahipi kho, bhikkhave, paccuppannaṃ addhānaṃ dhātusova sattā saṃsandanti samenti. Saddhā saddhehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṃ saṃsandanti samentī’’ti.

-- Này chư Tỳ Khưu, do bản chất chúng sanh kết hợp và đồng hành.

Người có niềm tin kết hợp và đồng hành với người có niềm tin. Người có lòng tàm kết hợp và đồng hành với người có lòng tàm. Người có lòng quý kết hợp và đồng hành với người có lòng quý. Người có lòng quý kết hợp và đồng hành với người có lòng quý. Người có học thức kết hợp và đồng hành với người có học thức. Người  tinh cần kết hợp và đồng hành với người tinh cần . Người tỉnh thức kết hợp và đồng hành với người tỉnh thức. Người trí tuệ  kết hợp và đồng hành với người trí tuệ.’

Trong quá khứ đã như vậy, trong tương lai sẽ như vậy, trong hiện tại đang như vậy.

Chú Thích

Trong những bài kinh khác nói về bản chất con người theo nghĩa tổng quát. Bài kinh nầy nói về những cá tính đặc trưng dù chỉ là một trong những đặc điểm của một người cũng có thể dẫn tới sự kết hợp và đồng hành.

Chữ assaddha có nghĩa là thiếu niềm tin như không tin Tam Bảo, không tin nghiệp báo…. Một số bản dịch là “kẻ bất tín” có thể ngộ nhận là người không đáng tin tưởng nên trong bản dịch nầy chọn cụm từ :người thiếu niềm tin.

Tỳ kheo Giác Đẳng soạn dịch.

-ooOoo-