|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Bảy, ngày 15 tháng 07, 2023 MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 101. ĐỒNG KHÍ TƯƠNG CẦU. Kinh Thiếu Niềm Tin (Assaddhasaṃsandanasuttaṃ) .
Sự tương đồng có
hấp lực khiến con người kết hợp và đồng hành. Không phải chỉ
có bản chất giống nhau mà ngay cả một vài đặc điểm nào đó
giống nhau cũng có thể là sợ dây nối kết thí dụ người thích
cờ bạc rượu chè dễ kết thân với người có cùng sở thích. Càng
có nhiều điểm tương đồng càng dễ kết thân. Quan hệ mật thiết
vốn mang nhiều nguyên do phức tạp đôi khi chính đương sự
cũng không ngờ được.
Sāvatthiyaṃ viharati...pe... ‘‘dhātusova, bhikkhave, sattā
saṃsandanti samenti. Assaddhā assaddhehi saddhiṃ saṃsandanti
samenti; ahirikā ahirikehi saddhiṃ saṃsandanti samenti;
anottappino anottappīhi saddhiṃ saṃsandanti samenti;
appassutā appassutehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; kusītā
kusītehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; muṭṭhassatino
muṭṭhassatīhi saddhiṃ saṃsandanti samenti; duppaññā
duppaññehi saddhiṃ saṃsandanti samenti’’.
‘‘Atītampi kho, bhikkhave, addhānaṃ dhātusova sattā
saṃsandiṃsu samiṃsu. Assaddhā assaddhehi saddhiṃ saṃsandiṃsu
samiṃsu; ahirikā ahirikehi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu;
anottappino anottappīhi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu;
appassutā appassutehi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu; kusītā
kusītehi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu; muṭṭhassatino
muṭṭhassatīhi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu; duppaññā
duppaññehi saddhiṃ saṃsandiṃsu samiṃsu.
‘‘Anāgatampi kho, bhikkhave, addhānaṃ dhātusova sattā
saṃsandissanti samessanti. Assaddhā assaddhehi saddhiṃ
saṃsandissanti samessanti; ahirikā ahirikehi saddhiṃ
saṃsandissanti samessanti; anottappino anottappīhi
saddhiṃ...pe... appassutā appassutehi saddhiṃ...pe... kusītā
kusītehi saddhiṃ...pe... muṭṭhassatino muṭṭhassatīhi
saddhiṃ...pe... duppaññā duppaññehi saddhiṃ saṃsandissanti
samessanti.
‘‘Etarahipi kho, bhikkhave, paccuppannaṃ addhānaṃ dhātusova
sattā saṃsandanti samenti. Assaddhā assaddhehi saddhiṃ
saṃsandanti samenti; ahirikā ahirikehi saddhiṃ...pe...
anottappino anottappīhi saddhiṃ...pe... appassutā
appassutehi saddhiṃ...pe... kusītā kusītehi saddhiṃ...pe...
muṭṭhassatino muṭṭhassatīhi saddhiṃ saṃsandanti samenti;
duppaññā duppaññehi saddhiṃ saṃsandanti samenti.
Ngự tại Sāvatthi.
-- Này chư Tỳ Khưu, do bản chất chúng sanh kết hợp và đồng
hành.
Kẻ thiếu niềm tin kết hợp và đồng hành với kẻ thiếu niềm
tin. Kẻ vô tàm kết hợp và đồng hành với kẻ vô tàm.
Kẻ vô quý kết hợp và đồng hành với
kẻ vô quý. Kẻ thiếu học thức kết hợp và đồng hành với kẻ
thiếu học thức. Kẻ biếng nhác kết hợp và đồng hành với kẻ
biếng nhác. Kẻ thất niệm kết hợp và đồng hành với kẻ thất
niệm. Kẻ ác tuệ kết hợp và đồng hành với kẻ ác tuệ.
Trong quá khứ đã như vậy, trong tương lai sẽ như vậy, trong
hiện tại đang như vậy.
‘‘Dhātusova, bhikkhave, sattā saṃsandanti samenti. Saddhā
saddhehi saddhiṃ saṃsandanti samenti; hirimanā hirimanehi
saddhiṃ saṃsandanti samenti; ottappino ottappīhi saddhiṃ
saṃsandanti samenti; bahussutā bahussutehi saddhiṃ
saṃsandanti samenti; āraddhavīriyā āraddhavīriyehi saddhiṃ
saṃsandanti samenti; upaṭṭhitassatino upaṭṭhitassatīhi
saddhiṃ saṃsandanti samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṃ
saṃsandanti samenti. Atītampi kho, bhikkhave,
addhānaṃ...pe... anāgatampi kho, bhikkhave...pe... etarahipi
kho, bhikkhave, paccuppannaṃ addhānaṃ dhātusova sattā
saṃsandanti samenti. Saddhā saddhehi saddhiṃ saṃsandanti
samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṃ saṃsandanti
samentī’’ti.
-- Này chư Tỳ Khưu, do bản chất chúng sanh kết hợp và đồng
hành.
Người có niềm tin kết hợp và đồng hành với người có niềm
tin. Người có lòng tàm kết hợp và
đồng hành với người có lòng tàm. Người có lòng quý kết
hợp và đồng hành với người có lòng quý. Người có lòng quý
kết hợp và đồng hành với người có
lòng quý. Người có học thức kết hợp và đồng hành với
người có học thức. Người
tinh cần kết hợp và đồng hành với người tinh cần .
Người tỉnh thức kết hợp và đồng hành với người tỉnh thức. Người trí tuệ
kết hợp và đồng hành
với người trí tuệ.’
Trong quá khứ đã như vậy, trong tương lai sẽ như vậy, trong
hiện tại đang như vậy.
Chú Thích Trong
những bài kinh khác nói về bản chất con người theo nghĩa
tổng quát. Bài kinh nầy nói về những cá tính đặc trưng dù
chỉ là một trong những đặc điểm của một người cũng có thể
dẫn tới sự kết hợp và đồng hành. Chữ
assaddha có nghĩa là thiếu niềm tin như không tin Tam Bảo,
không tin nghiệp báo…. Một số bản dịch là “kẻ bất tín” có
thể ngộ nhận là người không đáng tin tưởng nên trong bản
dịch nầy chọn cụm từ :người thiếu niềm tin. Tỳ kheo Giác Đẳng soạn dịch.
-ooOoo- |