BÀI HỌC HẰNG NGÀY

  Thứ Hai, ngày 28 tháng 07, 2025

MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA
Tập III – Chương 35. Tương Ưng Nữ Nhân- Phẩm Trùng Lặp I- SN. 35. 280, 281. Bài 466. NHỮNG ĐIỂM THU HÚT CỦA NỮ NHÂN, NAM NHÂN - Kinh Nữ Nhân (Mātugāmasuttaṃ) Kinh Nam Nhân (Purisasuttaṃ)
****** http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Tuong-Ung-466.jpg

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Dan-Nhap.pngGiới tính nam nữ thường tạo nên sự cuốn hút với nhau. Thế nhưng không phài chỉ có một vài yếu tố đơn giản như ngoại hình mà còn có những thứ khác. Chính điểm nầy cho thấy tại sao trong xã hội loài người có những bù trừ trong quan hệ tinh yêu hay hôn nhân. Một người có thể khiếm khuyết mặt nầy nhưng có thể bổ túc với những ưu điểm khác. Không có quy chuẩn nào cố định. Một lần nữa cho thấy cuộc sống vốn tồn tại do nhiều nhân nhiều duyên.

 KINH VĂN

280. “pañcahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato mātugāmo ekantāmanāpo hoti purisassa. katamehi pañcahi? na ca rūpavā hoti, na ca bhogavā hoti, na ca sīlavā hoti, alaso ca hoti, pajañcassa na labhati — imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi samannāgato mātugāmo ekantāmanāpo hoti purisassa. pañcahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato mātugāmo ekantamanāpo hoti purisassa. katamehi pañcahi? rūpavā ca hoti, bhogavā ca hoti, sīlavā ca hoti, dakkho ca hoti analaso, pajañcassa labhati — imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi samannāgato mātugāmo ekantamanāpo hoti purisassā”ti. paṭhamaṃ.

Kinh Dễ mến và Khó ưa I

“Này các Tỳ-khưu, khi một người phụ nữ có năm yếu tố thì khó tạo cảm tình ở  người nam. Năm yếu tố ấy là gì? Nàng không đẹp, bần hàn, không có đức hạnh; biếng nhác; và bị chứng hiếm muộn. Khi một người phụ nữ có năm yếu tố này, thì rất khó tạo tình cảm ở người nam.

“Này các Tỳ-khưu, khi một người phụ nữ có năm yếu tố, thì nàng vô cùng dễ mến đối với người nam. Năm yếu tố ấy là gì? Xinh đẹp, giàu có, có giới hạnh; thông minh và siêng năng; và không bị chứng hiếm muộn. Khi một người phụ nữ có năm yếu tố này, thì nàng vô cùng dễ mến đối với người nam.”

281. “pañcahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato puriso ekantāmanāpo hoti mātugāmassa. katamehi pañcahi? na ca rūpavā hoti, na ca bhogavā hoti, na ca sīlavā hoti, alaso ca hoti, pajañcassa na labhati — imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi samannāgato puriso ekantāmanāpo hoti mātugāmassa. pañcahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato puriso ekantamanāpo hoti mātugāmassa. katamehi pañcahi? rūpavā ca hoti, bhogavā ca hoti, sīlavā ca hoti, dakkho ca hoti analaso, pajañcassa labhati — imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi samannāgato puriso ekantamanāpo hoti mātugāmassā”ti. dutiyaṃ.

Kinh Dễ mến và Khó ưa II

“Này các Tỳ-khưu, khi một người nam có năm yếu tố, thì người ấy rất khó gây hảo cảm đối với người nữ. Năm yếu tố ấy là gì? Người ấy có ngoại hình xấu, nghèo khó, không có đức hạnh; biếng nhác; và bị chứng vô sinh. Khi một người nam có năm yếu tố này, thì người ấy rất khó gây hảo cảm đối với người nữ.

“Này các Tỳ-khưu, khi một người nam có năm yếu tố, thì người ấy rất dễ tạo hảo cảm đối với người nữ. Năm yếu tố ấy là gì? Người ấy đẹp trai, giàu có, có đức hạnh; người ấy thông minh và siêng năng; và người ấy không bị chứng tuyệt tự. Khi một người nam có năm yếu tố này, thì người ấy vô cùng dễ mến đối với người nữ.”

Chú Thích

Dù phần lớn trong Tương Ưng Nữ Nhân đề cập người nữ nhưng vẫn có những đoạn nói về nam nhân như sự so sánh

Phẩm Trùng Lặp I được gọi như vậy vì có những bài kinh được lặp lại. Sau khi đi qua hết hai phẩm sẽ nhận rõ điểm nầy.

Sớ Giải

280-281. mātugāmasaṃyuttassa paṭhame aṅgehīti aguṇaṅgehi. na ca rūpavāti na rūpasampanno virūpo duddasiko. na ca bhogavāti na bhogasampanno niddhano. na ca sīlavāti na sīlasampanno dussīlo. alaso cāti kantanapacanādīni kammāni kātuṃ na sakkoti, kusīto ālasiyo nisinnaṭṭhāne nisinnova, ṭhitaṭhāne ṭhitova niddāyati eva. pajañcassa na labhatīti assa purisassa kulavaṃsapatiṭṭhāpakaṃ puttaṃ na labhati, vañjhitthī nāma hoti. sukkapakkho vuttavipariyāyena veditabbo. dutiyaṃ paṭhame vuttanayeneva parivattetabbaṃ.

280–281. Trong bài kinh đầu tiên của Mātugāmasaṃyutta:

"aṅgehīti aguṇaṅgehi"

"Những chi phần (aṅga)" tức là những khuyết điểm

"na ca rūpavā"

"Không nhan sắc" — nghĩa là ngoại hình xấu

"na rūpasampanno, virūpo, duddasiko"

Không có đầy đủ hình sắc (vẻ ngoài), xấu xí, khó coi.

"na ca bhogavā"

"Không giàu có" — nghĩa là không có tài sản, nghèo khổ.

"na bhogasampanno, niddhano"

Không có tài sản, không sung túc, nghèo túng.

"na ca sīlavā"

"Không có đức hạnh" — nghĩa là  hành động bất thiện.

"na sīlasampanno, dussīlo"

Không đầy đủ giới hạnh, người phạm giới.

"alaso ca"

"Và biếng nhác" — nghĩa là không làm nổi các công việc như giặt giũ, nấu nướng v.v...

"kantanapacanādīni kammāni kātuṃ na sakkoti"

Không thể làm các việc như giặt giũ, nấu ăn v.v...

"kusīto, ālasiyo"

Biếng nhác, lười biếng.

"nisinnaṭṭhāne nisinnova, ṭhitaṭhāne ṭhitova, niddāyati eva"

Ở nơi ngồi thì cứ ngồi lì, nơi đứng thì cứ đứng im — chỉ biết ngủ gà ngủ gật.

"pajañcassa na labhati"

"Và không sinh con" — nghĩa là người đàn ông không có con cái để nối dõi.

"assa purisassa kulavaṃsapatiṭṭhāpakaṃ puttaṃ na labhati"

Người đàn ông không có được đứa con trai để duy trì dòng họ.

"vañjhitthī nāma hoti"

Được gọi là người đàn bà hiếm muộn.

"sukkapakkho vuttavipariyāyena veditabbo"

Phần sáng (tốt, thuận lợi) thì cần được hiểu theo chiều ngược lại của các điều trên.
Tức là: đẹp, giàu, có giới hạnh, siêng năng, có con.

"dutiyaṃ paṭhame vuttanayeneva parivattetabbaṃ"

Bài thứ hai (tức là phần nói về người nam), cũng nên được giải thích giống như bài đầu, theo cách tương tự.

Top of FormTỳ khưu Giác Đẳng dịch và biên soạn giáo trình

 Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu

Tương Ưng Nữ Nhân

-ooOoo-

Phần Một - Phẩm Trung Lược

1. I. Khả Ý Và Không Khả Ý (1) (S.iv,238)

1) ...

2) -- Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh, người nữ nhân hoàn toàn không khả ý đối với người đàn ông. Thế nào là năm? Không có nhan sắc, không có tài sản, không có giới hạnh, lười biếng, không sinh con. Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một nữ nhân hoàn toàn không khả ý đối với người đàn ông.

3) Và này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một nữ nhân hoàn toàn khả ý đối với người đàn ông. Thế nào là năm? Có nhan sắc, có tài sản, có giới hạnh, lanh lợi, không biếng nhác, có sanh con. Ðầy đủ năm đức tánh này, này các Tỷ-kheo, một nữ nhân hoàn toàn khả ý đối với người đàn ông.

2. II. Khả Ý, Không Khả Ý (2)(S.iv,238)

1) ...

2) -- Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một người đàn ông hoàn toàn không khả ý đối với nữ nhân. Thế nào là năm? Không có nhan sắc, không có tài sản, không có giới hạnh, lười biếng, không có khả năng sanh con. Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một người đàn ông hoàn toàn không khả ý đối với nữ nhân.

3) Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một người đàn ông hoàn toàn khả ý đối với nữ nhân. Thế nào là năm? Có nhan sắc, có tài sản, có giới hạnh, lanh lợi, không biếng nhác, có khả năng sanh con. Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một người đàn ông hoàn toàn khả ý đối với nữ nhân.

  -ooOoo-