|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Hai, ngày 28 tháng 07, 2025
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
******
280. “pañcahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato mātugāmo
ekantāmanāpo hoti purisassa. katamehi pañcahi? na ca rūpavā
hoti, na ca bhogavā hoti, na ca sīlavā hoti, alaso ca hoti,
pajañcassa na labhati — imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi
samannāgato mātugāmo ekantāmanāpo hoti purisassa. pañcahi,
bhikkhave, aṅgehi samannāgato mātugāmo ekantamanāpo hoti
purisassa. katamehi pañcahi? rūpavā ca hoti, bhogavā ca hoti,
sīlavā ca hoti, dakkho ca hoti analaso, pajañcassa labhati —
imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi samannāgato mātugāmo
ekantamanāpo hoti purisassā”ti. paṭhamaṃ.
Kinh Dễ mến và Khó ưa I
“Này các Tỳ-khưu, khi một người phụ nữ có năm yếu tố thì khó tạo
cảm tình ở người
nam. Năm yếu tố ấy là gì? Nàng không đẹp, bần hàn, không có đức
hạnh; biếng nhác; và bị chứng hiếm muộn. Khi một người phụ nữ có
năm yếu tố này, thì rất khó tạo tình cảm ở người nam.
“Này các Tỳ-khưu, khi một người phụ nữ có năm yếu tố, thì nàng
vô cùng dễ mến đối với người nam. Năm yếu tố ấy là gì? Xinh đẹp,
giàu có, có giới hạnh; thông minh và siêng năng; và không bị
chứng hiếm muộn. Khi một người phụ nữ có năm yếu tố này, thì
nàng vô cùng dễ mến đối với người nam.”
281. “pañcahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato puriso ekantāmanāpo
hoti mātugāmassa. katamehi pañcahi? na ca rūpavā hoti, na ca
bhogavā hoti, na ca sīlavā hoti, alaso ca hoti, pajañcassa na
labhati — imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi samannāgato
puriso ekantāmanāpo hoti mātugāmassa. pañcahi, bhikkhave, aṅgehi
samannāgato puriso ekantamanāpo hoti mātugāmassa. katamehi
pañcahi? rūpavā ca hoti, bhogavā ca hoti, sīlavā ca hoti, dakkho
ca hoti analaso, pajañcassa labhati — imehi kho, bhikkhave,
pañcahi aṅgehi samannāgato puriso ekantamanāpo hoti
mātugāmassā”ti. dutiyaṃ.
Kinh Dễ mến và Khó ưa II
“Này các Tỳ-khưu, khi một người nam có năm yếu tố, thì người ấy
rất khó gây hảo cảm đối với người nữ. Năm yếu tố ấy là gì? Người
ấy có ngoại hình xấu, nghèo khó, không có đức hạnh; biếng nhác;
và bị chứng vô sinh. Khi một người nam có năm yếu tố này, thì
người ấy rất khó gây hảo cảm đối với người nữ.
“Này các Tỳ-khưu, khi một người nam có năm yếu tố, thì người ấy
rất dễ tạo hảo cảm đối với người nữ. Năm yếu tố ấy là gì? Người
ấy đẹp trai, giàu có, có đức hạnh; người ấy thông minh và siêng
năng; và người ấy không bị chứng tuyệt tự. Khi một người nam có
năm yếu tố này, thì người ấy vô cùng dễ mến đối với người nữ.”
Chú Thích
Dù phần lớn trong Tương Ưng Nữ Nhân đề cập người nữ nhưng vẫn có
những đoạn nói về nam nhân như sự so sánh
Phẩm Trùng Lặp I được gọi như vậy vì có những bài kinh được lặp
lại. Sau khi đi qua hết hai phẩm sẽ nhận rõ điểm nầy.
Sớ Giải
280-281. mātugāmasaṃyuttassa paṭhame aṅgehīti aguṇaṅgehi. na ca
rūpavāti na rūpasampanno virūpo duddasiko. na ca bhogavāti na
bhogasampanno niddhano. na ca sīlavāti na sīlasampanno dussīlo.
alaso cāti kantanapacanādīni kammāni kātuṃ na sakkoti, kusīto
ālasiyo nisinnaṭṭhāne nisinnova, ṭhitaṭhāne ṭhitova niddāyati
eva. pajañcassa na labhatīti assa purisassa
kulavaṃsapatiṭṭhāpakaṃ puttaṃ na labhati, vañjhitthī nāma hoti.
sukkapakkho vuttavipariyāyena veditabbo. dutiyaṃ paṭhame
vuttanayeneva parivattetabbaṃ.
280–281. Trong bài kinh đầu tiên của Mātugāmasaṃyutta:
"aṅgehīti aguṇaṅgehi"
"Những chi phần (aṅga)" tức là những khuyết điểm
"na ca rūpavā"
"Không nhan sắc" — nghĩa là ngoại hình xấu
"na rūpasampanno, virūpo, duddasiko"
Không có đầy đủ hình sắc (vẻ ngoài), xấu xí, khó coi.
"na ca bhogavā"
"Không giàu có" — nghĩa là không có tài sản, nghèo khổ.
"na bhogasampanno, niddhano"
Không có tài sản, không sung túc, nghèo túng.
"na ca sīlavā"
"Không có đức hạnh" — nghĩa là
hành động bất thiện.
"na sīlasampanno, dussīlo"
Không đầy đủ giới hạnh, người phạm giới.
"alaso ca"
"Và biếng nhác" — nghĩa là không làm nổi các công việc như giặt
giũ, nấu nướng v.v...
"kantanapacanādīni kammāni kātuṃ na sakkoti"
Không thể làm các việc như giặt giũ, nấu ăn v.v...
"kusīto, ālasiyo"
Biếng nhác, lười biếng.
"nisinnaṭṭhāne nisinnova, ṭhitaṭhāne ṭhitova, niddāyati eva"
Ở nơi ngồi thì cứ ngồi lì, nơi đứng thì cứ đứng im — chỉ biết
ngủ gà ngủ gật.
"pajañcassa na labhati"
"Và không sinh con" — nghĩa là người đàn ông không có con cái để
nối dõi.
"assa purisassa kulavaṃsapatiṭṭhāpakaṃ puttaṃ na labhati"
Người đàn ông không có được đứa con trai để duy trì dòng họ.
"vañjhitthī nāma hoti"
Được gọi là người đàn bà hiếm muộn.
"sukkapakkho vuttavipariyāyena veditabbo"
Phần sáng (tốt, thuận lợi) thì cần được hiểu theo chiều ngược
lại của các điều trên.
"dutiyaṃ paṭhame vuttanayeneva parivattetabbaṃ"
Bài thứ hai (tức là phần nói về người nam), cũng nên được giải
thích giống như bài đầu, theo cách tương tự.
Tương Ưng Nữ Nhân
-ooOoo-
Phần Một - Phẩm Trung Lược
1. I. Khả Ý Và Không Khả Ý (1)
(S.iv,238)
1) ...
2) -- Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh, người nữ nhân hoàn
toàn không khả ý đối với người đàn ông. Thế nào là năm? Không có
nhan sắc, không có tài sản, không có giới hạnh, lười biếng,
không sinh con. Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một nữ
nhân hoàn toàn không khả ý đối với người đàn ông.
3) Và này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một nữ nhân hoàn
toàn khả ý đối với người đàn ông. Thế nào là năm? Có nhan sắc,
có tài sản, có giới hạnh, lanh lợi, không biếng nhác, có sanh
con. Ðầy đủ năm đức tánh này, này các Tỷ-kheo, một nữ nhân hoàn
toàn khả ý đối với người đàn ông.
2. II. Khả Ý, Không Khả Ý (2)(S.iv,238)
1) ...
2) -- Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một người đàn
ông hoàn toàn không khả ý đối với nữ nhân. Thế nào là năm? Không
có nhan sắc, không có tài sản, không có giới hạnh, lười biếng,
không có khả năng sanh con. Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh
này, một người đàn ông hoàn toàn không khả ý đối với nữ nhân.
3) Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một người đàn ông
hoàn toàn khả ý đối với nữ nhân. Thế nào là năm? Có nhan sắc, có
tài sản, có giới hạnh, lanh lợi, không biếng nhác, có khả năng
sanh con. Này các Tỷ-kheo, đầy đủ năm đức tánh này, một người
đàn ông hoàn toàn khả ý đối với nữ nhân.
|