BÀI HỌC HẰNG NGÀY

  Thứ Ba, ngày 29 tháng 07, 2025

MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA
Tập III – Chương 35. Tương Ưng Nữ Nhân- Phẩm Trùng Lập I- SN. 35. 282. Bài 467. NHỮNG CÁI KHỔ KHI SANH LÀM NGƯỜI NỮ - Kinh Nỗi Khổ Riêng Mang (tīhidhammehisuttaṃ).
****** http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Tuong-Ung-467.jpg

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Dan-Nhap.pngMột trong những điều quan trọng mà người nam cần thấu hiểu và cảm thông ở người nữ là có những niềm riêng. Những điều nầy vốn do tự nhiên của thể chất hay xã hội. Chính những khác biệt so với nam giới nên có những hạn chế về vai trò của nữ giới trong tôn giáo, quân đội, xã hội. Tất nhiên không phải vì những điều nầy mà tạo nên sự kỳ thị giới tính. Tuy vậy cho dù với quan niệm bình đẳng thế nào thì cũng không thể phủ nhận những khác biệt về giới tính nam nữ.

 KINH VĂN

282. “pañcimāni, bhikkhave, mātugāmassa āveṇikāni dukkhāni, yāni mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi. katamāni pañca? idha, bhikkhave, mātugāmo daharova samāno patikulaṃ gacchati, ñātakehi vinā hoti. idaṃ, bhikkhave, mātugāmassa paṭhamaṃ āveṇikaṃ dukkhaṃ, yaṃ mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi. puna caparaṃ, bhikkhave, mātugāmo utunī hoti. idaṃ, bhikkhave, mātugāmassa dutiyaṃ āveṇikaṃ dukkhaṃ, yaṃ mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi. puna caparaṃ, bhikkhave, mātugāmo gabbhinī hoti. idaṃ, bhikkhave, mātugāmassa tatiyaṃ āveṇikaṃ dukkhaṃ, yaṃ mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi. puna caparaṃ, bhikkhave, mātugāmo vijāyati. idaṃ, bhikkhave, mātugāmassa catutthaṃ āveṇikaṃ dukkhaṃ, yaṃ mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi. puna caparaṃ, bhikkhave, mātugāmo purisassa pāricariyaṃ upeti. idaṃ kho, bhikkhave, mātugāmassa pañcamaṃ āveṇikaṃ dukkhaṃ, yaṃ mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi. imāni kho, bhikkhave, pañca mātugāmassa āveṇikāni dukkhāni, yāni mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehī”ti. tatiyaṃ.

“Này các Tỳ-khưu, có năm loại khổ riêng biệt của phụ nữ, là những điều phụ nữ trải qua mà đàn ông không trải qua.

Năm điều ấy là gì?

“Này các Tỳ-khưu, ngay khi còn trẻ, người nữ phải về sống trong gia đình chồng và xa cách thân nhân. Đây là loại khổ thứ nhất riêng biệt của phụ nữ...

“Lại nữa, người nữ phải chịu kinh nguyệt. Đây là loại khổ thứ hai...

“Lại nữa, người nữ phải mang thai. Đây là loại khổ thứ ba...

“Lại nữa, người nữ phải sinh con. Đây là loại khổ thứ tư...

“Lại nữa, người nữ phải phục vụ người nam. Đây là loại khổ thứ năm...

“Này các Tỳ-khưu, đó là năm loại khổ riêng biệt của phụ nữ, là những điều phụ nữ trải qua mà đàn ông không trải qua.”

Chú Thích

Từ ngữ “āveṇikāni" nghĩa là những điều riêng biệt, không cùng chung. Ở đây Đức Phật nêu lên một số những nỗi khổ mà người nữ phải chịu trong lúc người nam không có.

Sớ Giải

282. tatiye āveṇikānīti pāṭipuggalikāni purisehi asādhāraṇāni. pāricariyanti paricārikabhāvaṃ.

282. Trong bài kinh thứ ba (tatiye):
"āveṇikāni" nghĩa là những điều riêng biệt, tức là những điều chỉ đặc thù, cá biệt đối với phụ nữ, không chung với nam giới.
"pāṭipuggalikāni": thuộc về cá nhân, riêng lẻ, đặc biệt.
"purisehi asādhāraṇāni": không chung với nam giới.

."pāricariyaṃ" nghĩa là sự phục vụ, hầu hạ
"paricārikabhāvaṃ": trạng thái của người phải phục vụ/hầu hạ.
Top of Form

 Tỳ khưu Giác Đẳng dịch và biên soạn giáo trình

 ___________________________________________________

Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu

3. III. Ðặc Thù (Avenika) (S.iv,239)

1) ...

2) -- Này các Tỷ-kheo, có năm đau khổ riêng biệt mà người đàn bà phải gánh chịu, khác biệt với đàn ông. Thế nào là năm?

3) Ở đây, này các Tỷ-kheo, người đàn bà lúc trẻ tuổi đi đến nhà chồng, không có bà con. Ðây là đau khổ riêng biệt thứ nhất, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải gánh chịu điều đó khác biệt với đàn ông.

4) Lại nữa, này các Tỷ-kheo, người đàn bà có kinh nguyệt. Ðây là đau khổ riêng biệt thứ hai, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải gánh chịu, khác biệt với đàn ông.

5) Lại nữa, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải mang thai. Ðây là sự đau khổ riêng biệt thứ ba, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải gánh chịu, khác biệt với đàn ông.

6) Lại nữa, này các Tỷ-kheo, một người đàn bà phải sanh con. Ðây là đau khổ riêng biệt thứ tư, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải gánh chịu, khác biệt với đàn ông.

7) Lại nữa, này các Tỷ-kheo, người đàn bà hầu hạ đàn ông. Ðây là đau khổ riêng biệt thứ năm, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải gánh chịu, khác biệt với đàn ông.

8) Này các Tỷ-kheo, đây là năm đau khổ riêng biệt, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải gánh chịu, khác biệt với đàn ông.

  -ooOoo-