|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Ba, ngày 29 tháng 07, 2025
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
******
KINH
VĂN
282. “pañcimāni, bhikkhave, mātugāmassa āveṇikāni dukkhāni, yāni
mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi. katamāni pañca? idha,
bhikkhave, mātugāmo daharova samāno patikulaṃ gacchati, ñātakehi
vinā hoti. idaṃ, bhikkhave, mātugāmassa paṭhamaṃ āveṇikaṃ
dukkhaṃ, yaṃ mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi. puna
caparaṃ, bhikkhave, mātugāmo utunī hoti. idaṃ, bhikkhave,
mātugāmassa dutiyaṃ āveṇikaṃ dukkhaṃ, yaṃ mātugāmo paccanubhoti,
aññatreva purisehi. puna caparaṃ, bhikkhave, mātugāmo gabbhinī
hoti. idaṃ, bhikkhave, mātugāmassa tatiyaṃ āveṇikaṃ dukkhaṃ, yaṃ
mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi. puna caparaṃ,
bhikkhave, mātugāmo vijāyati. idaṃ, bhikkhave, mātugāmassa
catutthaṃ āveṇikaṃ dukkhaṃ, yaṃ mātugāmo paccanubhoti, aññatreva
purisehi. puna caparaṃ, bhikkhave, mātugāmo purisassa
pāricariyaṃ upeti. idaṃ kho, bhikkhave, mātugāmassa pañcamaṃ
āveṇikaṃ dukkhaṃ, yaṃ mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehi.
imāni kho, bhikkhave, pañca mātugāmassa āveṇikāni dukkhāni, yāni
mātugāmo paccanubhoti, aññatreva purisehī”ti. tatiyaṃ.
“Này các Tỳ-khưu, có năm loại khổ riêng biệt của phụ nữ, là
những điều phụ nữ trải qua mà đàn ông không trải qua.
Năm điều ấy là gì?
“Này các Tỳ-khưu, ngay khi còn trẻ, người nữ phải về sống trong
gia đình chồng và xa cách thân nhân. Đây là loại khổ thứ nhất
riêng biệt của phụ nữ...
“Lại nữa, người nữ phải chịu kinh nguyệt. Đây là loại khổ thứ
hai...
“Lại nữa, người nữ phải mang thai. Đây là loại khổ thứ ba...
“Lại nữa, người nữ phải sinh con. Đây là loại khổ thứ tư...
“Lại nữa, người nữ phải phục vụ người nam. Đây là loại khổ thứ
năm...
“Này các Tỳ-khưu, đó là năm loại khổ riêng biệt của phụ nữ, là
những điều phụ nữ trải qua mà đàn ông không trải qua.”
Chú Thích
Từ ngữ “āveṇikāni" nghĩa là những điều riêng biệt, không cùng
chung. Ở đây Đức Phật nêu lên một số những nỗi khổ mà người nữ
phải chịu trong lúc người nam không có.
Sớ Giải
282. tatiye āveṇikānīti pāṭipuggalikāni purisehi asādhāraṇāni.
pāricariyanti paricārikabhāvaṃ.
282.
Trong bài kinh thứ ba (tatiye):
."pāricariyaṃ" nghĩa là sự phục vụ, hầu hạ
3. III. Ðặc Thù (Avenika)
(S.iv,239)
1) ...
2) -- Này các Tỷ-kheo, có năm đau khổ riêng biệt mà người đàn bà
phải gánh chịu, khác biệt với đàn ông. Thế nào là năm?
3) Ở đây, này các Tỷ-kheo, người đàn bà lúc trẻ tuổi đi đến nhà
chồng, không có bà con. Ðây là đau khổ riêng biệt thứ nhất, này
các Tỷ-kheo, người đàn bà phải gánh chịu điều đó khác biệt với
đàn ông.
4) Lại nữa, này các Tỷ-kheo, người đàn bà có kinh nguyệt. Ðây là
đau khổ riêng biệt thứ hai, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải
gánh chịu, khác biệt với đàn ông.
5) Lại nữa, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải mang thai. Ðây là
sự đau khổ riêng biệt thứ ba, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải
gánh chịu, khác biệt với đàn ông.
6) Lại nữa, này các Tỷ-kheo, một người đàn bà phải sanh con. Ðây
là đau khổ riêng biệt thứ tư, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải
gánh chịu, khác biệt với đàn ông.
7) Lại nữa, này các Tỷ-kheo, người đàn bà hầu hạ đàn ông. Ðây là
đau khổ riêng biệt thứ năm, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải
gánh chịu, khác biệt với đàn ông. 8) Này các Tỷ-kheo, đây là năm đau khổ riêng biệt, này các Tỷ-kheo, người đàn bà phải gánh chịu, khác biệt với đàn ông.
|