|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Chủ Nhật, 19 tháng 06, 2022 MÔN HỌC PĀLI PHÁP CÚ II. Phẩm Không Dể Duôi _ Kệ số 8
Duyên sự:
Bài
kệ nầy được đức Phật thuyết khi Ngài ngự tại chùa Jetavana
thành Sāvatthi do chuyện tôn giả Mahākassapa.
Một
hôm, đức Thế Tôn đang ngồi tại Jetavana, Ngài liên tưởng đến
tôn giả Mahākassapa
đang trú tại thạch động Pipphaliguhā: “Hôm nay thích tử Kassapa an trú với loại trú pháp gì?” Ngài liền hiểu là tôn
giả Mahākassapa sau khi khất thực về ăn xong đã dùng thiên nhãn quan sát
sự sanh tử của các chúng sanh. Đức Phật nói lên bài kệ: “Pamādaṃ appamādena yadā
nudati
paṇḍito
..v.v.., bậc trí dẹp buông lung với hạnh không dể duôi ..v.v..”.
Dứt bài kệ có nhiều vị
tỳ kheo đắc quả dự lưu.
Chánh văn:
(dhp
28)
Pamādaṃ appamādena
Thích văn:
pamādaṃ [đối cách số ít của danh từ nam tính pamāda]
sự
buông lung, sự giải đãi, sự dể duôi.
appamādena [sở
dụng cách số ít của danh từ hợp thể
appamāda
(na + pamāda)] sự không buông lung, không giải đãi, không dể duôi.
yadā
[trạng từ] khi nào mà.
nudati [hiện tại ngôi III số ít, động từ nudati (căn
nud + a)]
xua tan, đẩy lui, dẹp bỏ.
paṇḍito
[chủ
cách số ít của danh từ nam tính
paṇḍita] bậc hiền trí, người trí
paññāpāsādamāruyha [hợp âm (paññāpāsādaṃ
āruyha)]
paññāpāsādaṃ [đối cách số ít của danh từ hợp thể
paññāpāsāda (paññā +
pāsāda)]
lâu đài trí tuệ, lầu trí.
āruyha [bất biến quá khứ phân từ của động từ
āruhati
(
ā + căn
ruh + ya)] leo lên, trèo lên, bước lên.
asoko
[chủ
cách số ít của danh từ nam tính
asoka] bậc vô ưu, người không sầu.
sokiniṃ
[đối
cách số ít nữ tính của tính từ
sokinī
(soka + inī)] sầu
muộn, buồn rầu.
pajaṃ [đối cách số ít của danh từ nữ tính
pajā] đám người, nhóm người, quần chúng.
pabbataṭṭho’ va
[hợp
âm (pabbataṭṭho iva)]
pabbataṭṭho [chủ cách số ít nam tính của danh từ hợp thể
pabbataṭṭha (pabbata +
ṭha)] đứng trên
núi.
iva
[bất biến từ] như, ví như.
bhummaṭṭhe
[đối
cách số nhiều nam tính của danh từ hợp thể
bhummaṭṭha
(bhumma + ṭha)] đứng trên mặt đất, đứng dưới đất bằng.
dhīro [chủ cách số ít của danh từ nam tính dhīra] người trí,
người sáng suốt.
bāle
[đối
cách số nhiều của danh từ nam tính
bāla] những kẻ
ngu, các người khờ dại.
avekkhati
[thì
hiện tại ngôi III số ít, động từ
avekkhati (ava
+ căn
ikkh + a)]
nhìn xuống, trông xuống.
Việt văn:
(pc 28)
Với hạnh không dể duôi
Chuyển văn:
Yadā appamādena pamādaṃ nudati asoko paṇḍito
paññāpāsādaṃ āruyha sokiniṃ pajaṃ avekkhati. Dhīro bāle
avekkhati pabbataṭṭho’ va bhummaṭṭhe.
Khi với hạnh không dể duôi dẹp bỏ phóng túng, bậc trí vô ưu bước lên lâu đài trí
tuệ nhìn xuống đám người sầu muộn; Người trí nhìn kẻ dại như
người đứng trên núi cao nhìn xuống những người ở dưới đất
bằng.
Lý giải:
Đức Phật nói lên bài kệ 28 nầy, Ngài ca ngợi vị A la hán.
Khi Ngài quán thấy tôn giả Mahākassapa
sống trú với
thiên nhãn nhìn lại chúng sanh còn lặn hụp trong bể trầm
luân sanh tử mà khởi lòng bi mẫn muốn cứu giúp họ.
Khi vị A la hán với tâm bi nhìn chúng sanh đang sanh tử,
đó là bậc vô ưu nhìn quần chúng ưu sầu, và tựa hồ như người
đứng trên đỉnh núi trông xuống đám người còn đứng dưới đất
vậy.
Lẽ thường, người trí mới đánh giá và biết được kẻ ngu, còn
nói chi là bậc đã vượt khỏi trình độ phàm phu nhìn lại kẻ
phàm tục. @@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
-ooOoo- /span> |