|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Chủ Nhật, ngày 06, tháng 03, 2022 MÔN HỌC THẮNG PHÁP ABHIDHAMMACHƯƠNG VIII. TOÁT YẾU DUYÊN TRỢ (Paccayasaṅgaha) Bài 65. TỔNG QUAN- PHẦN I : ĐỊNH LÝ DUYÊN HỆ (Paṭṭhānanayo) (tiếp theo)
17. Thiền na duyên (Jhānapaccaya)
Những pháp như tầm (vitakka), tứ (vicāra), hỷ
(pīti), nhất hành (ekaggatā), thọ hỷ
(somanassa), thọ ưu (domanassa) và thọ xả
(upekkhā), những pháp này có đặc tính thiêu hủy pháp đối
lập (paccanikajhāpanaṃ) gọi là thiền na hay chi thiền
(jhānaṅga).
Chánh tạng giải thích:
Jhānapaccayo’ti jhānaṅgāni jhānasampayuttakānaṃ dhammānaṃ
taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ jhānapaccayena paccayo.
Gọi là thiền duyên, tức là những chi thiền trợ các pháp
tương ưng thiền và các sắc tâm bằng thiền na duyên.
Chú giải:
Bảy chi thiền đây thuộc pháp hổn hợp (missakasaṅgaha)
phối hợp cả tâm thiện, tâm bất thiện và tâm vô ký nên thiền
na duyên có cả chi thiền thiện trợ tâm thiện với tâm sở
tương ưng và sắc tâm thiện; chi thiền bất thiện trợ tâm bất
thiện với tâm sở tương ưng, và sắc tâm bất thiện; chi thiền
vô ký trợ tâm vô ký với tâm sở tương ưng và các sắc tâm vô
ký, sắc nghiệp tái tục.
Tâm sở thọ và tâm sở nhất hành trong 10 thức tâm không thành
chi thiền và không có mãnh lực trợ pháp đồng sanh bằng thiền
na duyên.
18. Đồ đạo duyên
(Maggapaccayo)
Những pháp như cần (viriya), nhất hành (ekaggata),
tầm (vitakka), niệm (sati), chánh ngữ
(sammāvācā), chánh nghiệp (sammākammanta), chánh
mạng (sammā āvījā), trí tuệ (paññā), và tà
kiến (diṭṭhigata), những pháp này có đặc tính dẫn lối
đưa đường, gọi là đồ đạo (magga) hay chi đạo
(maggaṅga).
Chánh tạng giải thích:
Maggapaccayo’ti - Maggaṅgāni maggasampayuttakānaṃ dhammānaṃ
taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ maggapaccayena paccayo.
Gọi là đồ đạo duyên, tức là những chi đạo trợ các pháp tương
ưng đạo và các sắc tâm bằng đồ đạo duyên.
Chú giải:
Chín chi đạo đây thuộc pháp hổn hợp (missakasaṅgaha)
phối hợp cả tâm thiện, tâm bất thiện và tâm vô ký nên đồ đạo
duyên có cả chi đạo thiện trợ tâm thiện với tâm sở tương
ưng, và sắc tâm thiện; Chi đạo bất thiện trợ tâm bất thiện
với tâm sở tương ưng, và sắc tâm bất thiện; Chi đạo vô ký
trợ tâm vô ký với tâm sở tương ưng, và sắc tâm vô ký, sắc
nghiệp tái tục.
Tâm sở nhất hành trong tâm vô nhân không thành chi đạo và
không có mãnh lực trợ pháp đồng sanh bằng đồ đạo duyên. Tâm
sở tầm và tâm sở cần trong tâm ý giới và ý thức giới vô nhân
cũng không thành chi đạo và không có mãnh lực đồ đạo duyên.
19. Tương ưng duyên
(Sampayuttapaccayo)
Tương ưng duyên là mãnh lực trợ giúp bằng cách hòa quyện với
nhau, như
ly trà sữa có vị của trà, có vị của sữa, vị ngọt của đường
và nước nóng hòa quyện lẫn nhau tạo nên món trà sữa thơm
ngon. Chỉ có danh uẩn với danh uẩn mới tương ưng duyên với
nhau thôi.
Chánh tạng giải thích:
Sampayuttapaccayo’yi
cattāro
khandhā arūpino aññamaññaṃ sampayuttapaccayena
paccayo.
Gọi là tương ưng duyên, tức là bốn uẩn phi sắc trợ giúp lẫn
nhau bằng tương ưng duyên.
Chú giải:
Bốn uẩn phi sắc đây là bốn danh uẩn (thọ
uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, và thức uẩn).
Bốn danh uẩn này, thức uẩn là tâm, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành
uẩn là tâm sở. Tâm và tâm sở đồng sanh, đồng diệt, đồng
nương vật, đồng biết một cảnh nên chúng trợ lẫn nhau bằng
cách tương ưng duyên.
20. Bất tương ưng duyên (Vippayuttapaccayo)
Bất tương ưng duyên là sự trợ giúp nhau nhưng không hòa
quyện nhau, tức là danh trợ sắc, sắc trợ danh, danh sắc trợ
nhau mà không tương ưng. Như món đồ trang sức bằng vàng nạm
đá quí, vàng làm nổi bậc viên đá quí, các viên đá quí làm
vàng óng ánh, nhưng vàng và đá quí không hòa tan với nhau
được.
Chánh tạng giải thích:
Vippayuttapaccayo’ti – Rūpino dhammā arūpīnaṃ dhammānaṃ
vippayuttapaccayena paccayo – Arūpino dhammā rūpīnaṃ
dhammānaṃ vippayuttapaccayena paccayo.
Gọi là bất tương ưng duyên, tức là các pháp
sắc
trợ các pháp phi sắc bằng bất tương ưng duyên – Các pháp phi
sắc trợ các pháp sắc bằng bất tương ưng duyên.
Chú giải:
Các pháp sắc (rūpino dhammā) là 28 sắc pháp.
Các pháp phi sắc (arūpino dhammā) là danh pháp – tâm
và tâm sở.
Sắc pháp trợ danh pháp bằng bất tương ưng duyên, nói theo
chi pháp thì bằng ba duyên là:
a. Câu sanh bất tương
ưng duyên (Sahajātavippayuttapaccaya) – vào sát na
tái tục, sắc nghiệp ý vật tái tục trợ tâm quả tái tục, gọi
là sắc trợ danh bằng câu sanh bất tương ưng duyên.
b. Vật tiền sanh bất
tương ưng duyên (Vatthupurejātavippayuttapaccaya) –
Nhãn vật, nhĩ vật, tỷ vật, thiệt vật, thân vật và ý vật sanh
trước đủ mạnh trợ cho tâm và tâm sở nương sanh, đó gọi là
sắc trợ danh bằng vật tiền sanh bất tương ưng duyên.
c. Vật cảnh tiền sanh
bất tương ưng duyên
(Vatthārammaṇapurejātavippayuttapaccaya) – Sắc ý vật cận
tử sanh lần cuối trước tâm tử 17 sát na, sắc ý vậy ấy trợ 41
tâm và 44 tâm sở trong lộ ý môn cận tử, bắt sắc ý vật làm
cảnh, đây gọi là sắc trợ danh bằng vật cảnh tiền sanh bất
tương ưng duyên.
Danh pháp trợ sắc pháp bằng bất tương ưng duyên, nói theo
chi pháp thì bằng hai duyên là:
a. Câu sanh bất tương
ưng duyên (Sahajātavippayuttapaccaya) – Tâm thiện,
tâm
bất thiện, tâm vô ký (trừ ngũ song thức và 4 quả vô sắc),
cùng 52 tâm sở hợp tâm trợ 17 sắc tâm bình nhật, đây gọi là
danh trợ sắc bằng câu sanh bất tương ưng duyên; Vào sát na
tái tục, tâm quả tái tục và 35 tâm sở hợp tâm quả trợ sắc ý
vật tái tục, đây cũng là danh trợ sắc bằng câu sanh bất
tương ưng duyên.
b. Hậu sanh bất tương ưng duyên
(Pacchājātavippayuttapaccaya) – Trong thời bình nhật cõi
ngũ uẩn, 117 tâm và 52 tâm sở trợ 4 loại sắc (sắc nghiệp,
sắc tâm, sắc quí tiết, sắc vật thực), đây gọi là danh trợ
sắc bằng hậu sanh bất tương ưng duyên.
21. Hiện hữu duyên (Atthipaccayo)
Hiện hữu duyên là mãnh lực trợ giúp bằng sự có mặt đồng
thời. Như phù sa giúp cho đất mầu mỡ, chất phù sa theo nước
làm tràn ngập đất vườn và lắng đọng mới làm cho đất tốt
được. Cũng thế, hiện hữu duyên là năng trợ giúp sở phải đồng
thời năng sở cùng hiện hữu.
Chánh tạng giải thích:
Atthipaccayo’ti.
Cattāro khandhā arūpino aññamaññaṃ atthipaccayena paccayo -
Cattāro mahābhūtā aññamaññaṃ atthipaccayena paccayo -
Okkantikkhaṇe nāmarūpaṃ aññamaññaṃ atthipaccayena paccayo -
Cittacetasikā dhammā cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ
atthipaccayena
paccayo - Mahābhūtā upādārūpānaṃ atthipaccayena
paccayo
Cakkhāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo - Sotāyatanaṃ
sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo -
Ghānāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo - Jivhāyatanaṃ
jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo - Kāyāyatanaṃ
kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo - Yaṃ rūpaṃ nissāya
manodhātu ca manoviññāṇadhātu ca vattanti, taṃ rūpaṃ
manodhātuyā ca manoviññāṇadhātuyā ca taṃ sampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
Rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo - Saddāyatanaṃ
sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo - Gandhā’yatanaṃ
ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ
atthipaccayena paccayo - Rasāyatanaṃ jivhāviññāṇadhātuyā
taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo - Phoṭṭhabbāyatanaṃ
kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ atthipaccayena paccayo - Rūpāyatanaṃ
saddāyatanaṃ gandhāyatanaṃ rasāyatanaṃ phoṭṭhabbāyatanaṃ
manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena
paccayo.
Gọi là hiện hữu duyên, như bốn uẩn phi sắc trợ lẫn nhau bằng
hiện hữu duyên – Bốn sắc đại hiển trợ lẫn nhau bằng hiện hữu
duyên – Vào sát na tục sinh, danh sắc trợ lẫn nhau bằng hiện
hữu duyên – Các pháp tâm và tâm sở trợ các sắc tâm sanh bằng
hiện hữu duyên – Sắc đại hiển trợ các sắc y sinh bằng hiện
hữu duyên.
Nhãn xứ trợ nhãn thức giới và các pháp tương ưng bằng hiện
hữu duyên - Nhĩ
xứ trợ nhĩ thức giới và các pháp tương ưng bằng hiện hữu
duyên – Tỷ xứ trợ tỷ thức giới và các pháp tương ưng bằng
hiện hữu duyên – Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và các pháp
tương ưng bằng hiện hữu duyên – Thân xứ trợ thân thức giới
và các pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên – Ý giới và ý thức
giới sinh diễn nương sắc nào sắc ấy trợ ý giới, ý thức giới,
và các pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.
Sắc xứ trợ nhãn thức giới và các pháp tương ưng bằng hiện
hữu duyên - Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và các pháp tương ưng
bằng hiện hữu duyên -
Khí xứ trợ tỷ thức giới và các pháp tương ưng bằng
hiện hữu duyên – Vị xứ trợ thiệt thức giới và các pháp tương
ưng bằng hiện hữu duyên - Xúc xứ trợ thân thức giới và các
pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên – Sắc xứ, thinh xứ, khí
xứ, vị xứ, xúc xứ trợ ý giới và các pháp tương ưng bằng hiện
hữu duyên.
Chú giải:
Theo chi pháp chánh tạng thì hiện hữu duyên phân rộng có 7
duyên:
a. Câu sanh hiện hữu
duyên (Sahajātatthipaccaya), như bốn danh uẩn trợ
giúp lẫn
nhau;
Bốn
sắc đại hiển trợ giúp lẫn nhau; vào sát na tục sinh, uẩn quả
tái tục trợ sắc ý vật tái tục, sắc ý vật tái tục trợ uẩn quả
tái tục; Tâm và tâm sở trợ sắc tâm đồng sanh; Bốn sắc đại
hiển trợ các sắc y sinh đồng bọn. Những trường hợp đó gọi là
câu sanh hiện hữu duyên.
b. Vật tiền sanh hiện
hữu duyên (Vatthupurejātatthipaccaya), như nhãn vật
trợ tâm nhãn thức và tâm sở hợp; Nhĩ vật trợ tâm nhĩ thức và
tâm sở hợp; Tỷ vật trợ tâm tỷ thức và tâm sở hợp; Thiệt vật
trợ tâm thiệt thức và tâm sở hợp; Thân vật trợ tâm thân thức
và tâm sở hợp;
Sắc
ý vật trợ 3 tâm ý giới, 104 ý thức giới và các tâm sở hợp.
Sáu vật sanh trước đến trung thọ trợ tâm nương sanh, đó gọi
là vật tiền sanh hiện hữu duyên.
c. Cảnh tiền sanh hiện
hữu duyên (Ārammaṇapurejātatthipaccaya), như cảnh sắc
trợ nhãn thức và tâm sở tương ưng;
Cảnh
thinh trợ nhĩ thức và tâm sở tương ưng; cảnh khí trợ tỷ thức
và tâm sở tương ưng;
Cảnh
vị trợ thiệt thức và tâm sở tương ưng; cảnh xúc trợ thân
thức và tâm sở tương ưng; Năm cảnh sắc thinh khí vị xúc trợ
ba ý giới và các tâm sở tương ưng. Năm ngoại cảnh này có
trước và tồn tại đến lúc trợ cho tâm và tâm sở sanh, gọi là
cảnh tiền sanh hiện hữu duyên.
d. Vật cảnh tiền sanh
hiện hữu duyên (Vatthārammaṇapurejātatthipaccaya).
Trong chi pháp vật tiền sanh hiện hữu duyên, có trường hợp
sắc ý vật trợ ý thức giới, nếu là sắc ý vật cận tử làm cảnh
cho lộ tâm ý môn cận tử thì gọi là vật cảnh tiền sanh hiện
hữu duyên.
Trong chánh tạng giải thích chi pháp hiện hữu duyên không
thấy trường hợp Hậu sanh hiện hữu duyên, Vật thực hiện hữu
duyên, Quyền hiện hữu duyên. Nhưng trong luận giải paṭṭhāna
có nói thêm 3 duyên năng trợ sở bằng cách hiện hữu:
e. Hậu sanh hiện hữu
duyên (Pacchājātatthipaccaya), như là sắc pháp sanh
trước và tồn tại được do nhờ tâm pháp sanh sau trợ giúp, và
ở một thời điểm tâm ấy và sắc ấy cùng có mặt, như vậy gọi là
hậu sanh hiện hữu duyên.
f. Vật thực hiện hữu
duyên (Āhāratthipaccaya), như là sắc vật thực trợ các
sắc pháp đồng bọn bằng cách vật thực hiện hữu duyên.
g. Quyền hiện hữu
duyên (Indriyatthipaccaya), tức là sắc mạng quyền trợ
các sắc nghiệp đồng bọn bằng cách quyền hiện hữu duyên.
22. Vô hữu duyên
(Natthipaccayo)
Vô hữu duyên là mãnh lực trợ giúp bằng cách không hiện hữu,
vắng mặt. Như sự vắng mặt của mặt trời làm điều kiện cho sự
xuất hiện của mặt trăng; Sự băng hà của
Phụ
Vương
là điều kiện cho sự lên ngôi của Thái tử.
Chánh tạng giải thích
Natthipaccayo’ti samanantaraniruddhā cittacetasikā dhammā
paṭuppannānaṃ
cittacetasikānaṃ dhammānaṃ natthipaccayena paccayo.
Gọi là Vô hữu duyên, như các pháp tâm và tâm sở vừa mới diệt
trợ cho các pháp tâm và tâm sở sanh liền tức thì bằng vô hữu
duyên.
Chú giải:
Trong lộ trình danh pháp, sát na tâm và tâm sở kế trước vừa
diệt có mãnh lực trợ sanh sát na tâm và tâm sở kế sau không
gián đoạn bằng vô gián duyên, cũng gọi là vô hữu duyên vì
năng không có mặt nhưng có mãnh lực trợ sở sanh khởi.
23. Ly khứ duyên
(Vigatapaccayo)
Ly khứ duyên là sự trợ giúp bằng cách lìa khỏi, vắng mặt. Ly
khứ duyên (Vigatapaccaya)
đồng nghĩa với Vô hữu duyên (Natthipaccaya).
Chánh tạng giải thích:
Vigatapaccayoti samanantaravigatā cittacetasikā dhammā
paṭuppannānaṃ citta cetasikānaṃ dhammānaṃ vigatapaccayena
paccayo.
Gọi là ly khứ duyên, như các pháp tâm và tâm sở vừa mất trợ
cho các pháp tâm và tâm sở sanh tiếp nối tức thì bằng ly khứ
duyên.
Chú giải:
Ly khứ duyên và vô hữu duyên đều đồng nghĩa với vô gián
duyên (anantarapaccaya).
Ly khứ duyên và vô hữu duyên chỉ áp dụng cho danh pháp.
Trong danh pháp, sát na tâm sau khi sanh khởi khi sát na tâm
trước diệt mất.
24. Bất ly duyên
(Avigatapaccayo)
Bất ly duyên là mãnh lực trợ giúp bằng cách không lìa mất,
nghĩa là năng duyên đang có mặt trợ sở duyên cùng đồng nghĩa
với hiện hữu duyên (atthipaccaya).
Chánh tạng giải thích:
Avigatapaccayo’ti.
Cattāro khandhā arūpino aññamaññaṃ avigatapaccayena paccayo
- Cattāro mahābhūtā aññamaññaṃ avigatapaccayena paccayo -
Okkantikkhaṇe nāmarūpaṃ aññamaññaṃ avigatapaccayena
paccayo - Cittacetasikā dhammā cittasamuṭṭhānānaṃ
rūpānaṃ avigata paccayena paccayo - Mahābhūtā upādārūpānaṃ
avigatapaccayena paccayo
Cakkhāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo - Sotāyatanaṃ
sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ
avigatapaccayena paccayo - Ghānāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā
taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo - Jivhāyatanaṃ
jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo - Kāyāyatanaṃ
kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo – Yaṃ rūpaṃ
nissāya manodhātu ca manoviññāṇadhātu ca vattanti, taṃ rūpaṃ
manodhātuyā ca manoviññāṇadhātuyā ca taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
Rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo - Saddāyatanaṃ
sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ
avigatapaccayena paccayo - Gandhāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā
taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo - Rasāyatanaṃ
jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo -
Phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo - Rūpāyatanaṃ
saddāyatanaṃ gandhāyatanaṃ rasāyatanaṃ
phoṭṭhabbāyatanaṃ manodhātuyā taṃsampayuttakānañca
dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
Gọi là bất ly duyên, như bốn uẩn phi sắc trợ lẫn nhau bằng
bất ly duyên – Bốn sắc đại hiển trợ lẫn nhau bằng bất ly
duyên – Vào sát na tái tục danh sắc trợ lẫn nhau bằng bất ly
duyên – Các pháp tâm và tâm sở trợ các sắc tâm bằng bất ly
duyên – Sắc đại hiển trợ các sắc y sinh bằng bất ly duyên.
Nhãn xứ trợ nhãn thức giới và các pháp tương ưng bằng bất ly
duyên – Nhĩ xứ trợ nhĩ thức giới và các pháp tương ưng bằng
bất ly duyên – Tỷ xứ trợ tỷ thức giới và các pháp tương ưng
bằng bất ly duyên – Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và các pháp
tương ưng bằng bất ly duyên – Thân xứ trợ thân thức giới và
các pháp tương ưng bằng bất ly duyên – Ý giới và ý thức giới
sinh
diễn nương sắc nào thì sắc ấy trợ ý giới, ý thức giới và các
pháp tương ưng bằng bất ly duyên.
Sắc xứ trợ nhãn thức giới và các pháp tương ưng bằng bất ly
duyên – Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và các pháp tương ưng
bằng bất ly duyên – Khí xứ trợ tỷ thức giới và các pháp
tương ưng bằng bất ly duyên – Vị xứ trợ thiệt thức giới và
các pháp tương ưng bằng bất ly duyên
–
Xúc xứ trợ thân thức giới và các pháp tương ưng bằng bất ly
duyên – Sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ trợ ý giới
và các pháp tương ưng bằng bất ly duyên.
Chú giải:
Bất ly (avigata) là hiện hữu (atthi), nên bất
ly duyên cũng có nghĩa như hiện hữu duyên.
Hiện hữu duyên phân theo chi pháp, nói rộng có 7 duyên như
thế nào thì bất ly duyên cũng nói rộng có 7 duyên như thế,
chỉ khác danh từ gọi mà thôi.
Bảy duyên rộng của bất ly duyên là:
a. Câu sanh bất ly
duyên (Sahajātāvigatapaccaya) có chi pháp và ý nghĩa
như
Câu
sanh hiện hữu duyên.
b. Vật tiền sanh bất
ly duyên (Vatthupurejātāvigatapaccaya) có chi pháp và
ý nghĩa như
Vật
tiền sanh hiện hữu duyên.
c. Cảnh tiền sanh bất
ly duyên (Ārammaṇapurevigatapaccaya) có chi pháp và ý
nghĩa như
Cảnh
tiền sanh hiện hữu duyên.
d. Vật cảnh tiền sanh
bất ly duyên (Vatthārammaṇapurejātāvigatapaccaya) có
chi pháp và ý nghĩa như vật cảnh
Tiền
sanh hiện hữu duyên.
e. Hậu sanh bất ly
duyên (Pacchājātāvigatapaccaya) có chi pháp và ý
nghĩa như Hậu sanh hiện hữu duyên.
f. Vật thực bất ly
duyên (Āhāravigatapaccaya) có chi pháp và ý nghĩa như
Vật
thực hiện hữu duyên.
g. Quyền bất ly duyên
(Indriyāvigatapaccaya) có chi pháp và ý nghĩa như
Quyền hiện hữu duyên. Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Tuệ Siêu @@@@@I. Giới thiệu về tính năng mới của Room Level DELUXE - Hi-Fi Audio & Multichannel (Up to 3 Speakers at once)
-
Hi-Fi là
từ viết tắt của “high fidelity”, có nghĩa là độ chân
thực cao. Khi nói “âm thanh Hi-Fi” tức
là âm thanh có độ chân thực cao, sống động, không bị méo âm
hoặc bị lẫn tạp âm và gần như không có gì khác so với âm
thanh gốc.
-
Multichannel (cho phép người dùng có thể kết nối nhiều kênh âm thanh
cùng lúc ‘Room Level DELUXE cho phép sử dụng 3 kênh âm
thanh cùng lúc’
Minh hoạ về Multichannel
II.Quy tắc chung khi sử dụng Multichannel:
-
TT Giác Đẳng
với vai trò điều hợp sẽ bật micro để điều hợp thảo luận và TT Tuệ Siêu – TT
Tuệ Quyền – TT Pháp Tân – TT Pháp Đăng – Sư Nguyên Thông sẽ
đảm trách vai trò là người trả lời và chư vị khi được thỉnh
mời thì trực tiếp bật micro để người điều hợp biết là mình
có thể tham gia mà không cần phải gửi text trên Room. Khi
câu thảo luận được nêu ra hoàn tất thì chư vị có thể bắt đầu
trả lời luôn mà không cần phải chờ đợi như trước.
(Những ngày qua TT Tuệ Siêu đã sử dụng rất quen thuộc
tính năng nầy).
-
Các MC có
thể cầm micro liên tục khi dẫn chương trình cho đến khi đọc
nội dung bài học mà không cần phải tắt micro.
-
Ví dụ: TT
Tuệ Siêu là vị dẫn nhập cho chương trình mỗi ngày và với
Multichannel thì khi nghe lời thỉnh mời TT Tuệ Siêu sẽ chủ
động bật micro mà không cần chờ MC
‘hỏi Ngài có nghe âm thanh rõ không
or phải cho biết tín hiệu’.
-
Các MC là
“admin @ (A)” hoan hỷ lưu ý vì có thể cầm 3 micro cùng lúc
nên phải để ý những người tham gia nếu thấy có tín hiệu cầm
micro thì dùng chức năng (hạn chế
or bỏ qua thành viên). |