|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 11 tháng 03, 2022
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
Văn phạm:
1.
Biến cách của đại từ
Trong văn phạm,
đại từ hay đại danh từ được hiểu là những chữ có thể đứng
một mình hay trong một mệnh đè vẫn mang đầy đủ nghĩa. Thí
dụ: Ai? Đó!... Ở đây chọn chữ đại từ thay vì đại danh từ bởi
đôi khi những chữ nầy có thể làm tính từ.
Đại từ có thể
chia làm ba:
-
Đại từ chỉ sự quan hệ
-
Đại từ chỉ sự biểu thị
-
Đại từ chỉ nghi vấn
Đại từ được dùng cho cả ba giới tính.
2.
Biến cách đại từ nam tánh, số ít
3.
Biến cách đại từ trung tánh, số ít
Những biến cách
còn lại giống như đại từ nam tánh
4.
Biến cách đại từ nữ tánh, số ít
5.
Biến cách đại từ nam tánh, số nhiều
6.
Biến cách đại từ trung tánh, số nhiều
Relative
Pronoun
Demonstrative Pronoun
Interrogative Pronoun
Nom.
yāni, ye = those, which
tāni, te = those
kāni, ke = which
Acc.
yāni, ye
tāni, te
kāni, ke
Những biến cách
còn lại giống như đại từ nam tánh
7.
Biến cách đại từ nữ tánh, số nhiều
8.
Tiểu từ bất định: ci
Tiểu từ bất định
được thêm vào đại từ nghi vấn để biểu đạt ý nghĩa: bất cứ
ai, bất cứ cái nào, bất cứ người nào …
Nam tính:
– koci puriso =
bất cứ người đàn ông nào
– kenaci
purisena = bởi bất cứ người đàn ông nào
Trung tính:
– kiñci phalaṃ =
bất cứ trái cây nào
– kenaci phalena
= bằng bất cứ trái cây nào
Nữ tính:
– kāci itthi =
bất cứ người đàn bà nào
– kāyaci itthiya
= bởi / đến / của / nơi bất cứ người đàn bà nào
9. Đại
trạng từ
10.
Những thí dụ về cách thành lập câu
Yo atthaññu hoti so kumāre anusāsituṃ āgacchatu.
PĀLI VUI ĐỂ HỌC
Khi Vấn Đề Không Phải Tại Tiếng Pāli
Khi học Phạm ngữ Pāli có những khó khăn trong
những xa lạ hay mới mẻ về ngôn ngữ thì chúng ta hay than
phiền là tại Pāli khó học. Thật sự thì ngôn ngữ nào cũng
có cái khó. Tiếng Việt đối với người ngoại quốc cũng
không dễ. Thử đưa ra một thí dụ. Trong tiếng Pāli (hoặc
Anh ngữ) thì nhân xưng đại danh từ tương đối đơn giản là
ahaṃ hay tvaṃ nhưng khi dịch sang tiếng Việt thì rất
phiền. Dịch “tôi và anh” cũng được. Dịch là “ta và
ngươi” cũng được. Dịch là “tao và mày” cũng được. Tất
nhiên là tuỳ theo ngữ cảnh và nhân vật được đề cập đến.
Ngay cả ngữ cảnh và nhân vật rất rõ ràng nhưng
để đồng thuận trong sự chuyển ngữ cũng không đơn giản.
Thí dụ trường hợp Đức Phật nói với chư tỳ kheo. Bản dịch
quen thuộc với phần đông là bản của Hoà thượng Thích
Minh Châu trước kia (bản dịch chưa san định sau nầy bởi
những người khác) thì Đức Phật tự xưng là “Ta” và gọi
chư tỳ kheo là “các ngươi”. Sau nầy một số người khác
thì chuộng cách nói “Như lai và các Thầy” (mặc dù từ Như
Lai có cách dùng tương đối đặc biệt trong chánh tạng).
Thậm chí “thân thương” thì dịch là “Như lai và các con”.
Ngay cả cách xưng gọi giữa các thầy tỳ kheo
như bhante (từ gọi của vị nhỏ đối với vị lớn) và āvuso
(từ gọi vị lớn đối với vị nhỏ) dịch chuẩn thì bhante là
“tôn giả”, āvuso là “hiền giả” nhưng trong đời sống thực
tế thì không ai xài tới vì nghe cao sang hay kinh điển
quá. Người ta thường gọi là “Ngài” hay “pháp hữu”.
Thế hệ bây giờ có chế thêm chữ “sư phụ” để gọi
các vị lớn.
Thế mới biết ngôn ngữ có tự tánh tiến hoá riêng.
Ngữ nghĩa thì thường khi dễ lựa cho còn văn
phong, văn khí thì tuỳ người dịch, người dùng. Những
quyền từ điển hay tự điển không giúp gì về mặt nầy mà
ngay cả những dịch giả uy tín cũng có khí chất riêng khi
hành văn. Vậy thì nên chọn cách nào đây? Cái nầy mỗi
người nên tự tìm câu trả lời. Nói vậy thật không vui
chút nào.
PĀLI NGHI THỨC NHẬT HÀNH
Lời Tuỳ Hỷ
Sādhu ! Sādhu ! Sādhu !
(phát âm thế nào là chuẩn và dùng trong trường
hợp nào)
Bài tập 32
1. Yassā so putto hoti sā mātā puññavatī hoti.
1. Vị ấy, người đức độ, sẽ chiến thắng kẻ thù Tỳ kheo Giác Đẳng chuyển dịch và biên soạn giáo trình @@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
-ooOoo- /span> |