BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 11 tháng 03, 2022

MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ

Bài 32. BIẾN CÁCH CỦA ĐẠI TỪ

Văn phạm:

1. Biến cách của đại từ

Trong văn phạm, đại từ hay đại danh từ được hiểu là những chữ có thể đứng một mình hay trong một mệnh đè vẫn mang đầy đủ nghĩa. Thí dụ: Ai? Đó!... Ở đây chọn chữ đại từ thay vì đại danh từ bởi đôi khi những chữ nầy có thể làm tính từ.

Đại từ có thể chia làm ba:

-         Đại từ chỉ sự quan hệ

-         Đại từ chỉ sự biểu thị

-         Đại từ chỉ nghi vấn

Đại từ được dùng cho cả ba giới tính.
Đại từ được chia theo tất cả biến cách danh từ ngoại trừ hô cách
Đại từ trở thành tính từ khi chúng bổ nghĩa cho những danh từ khác.

2. Biến cách đại từ nam tánh, số ít

Biến cách

Đại từ quan hệ

Đại từ chỉ định

Đại từ nghi vấn

Chủ cách

Đối cách

Sở dụng cách

Xuất xứ cách

Chỉ định cách

Sở thuộc cách

Định sở cách

yo = người ấy

yaṃ

yena

yamhā, yasmā

yassa

yassa

yamhi,yasmiṃ

 

so = anh ấy

taṃ

tena

tamhā, tasmā

tassa

tassa

tamhi, tasmiṃ

 

ko = ai

kaṃ

kena

kasmā, kismā

kassa, kissa

kassa, kissa

kamhi, kasmiṃ
kimhi, kismiṃ

 

3. Biến cách đại từ trung tánh, số ít

Biến cách

Đại từ quan hệ

Đại từ chỉ định

Đại từ nghi vấn

Chủ cách

Đối cách

 

yaṃ = người mà,
cái mà, mà

yaṃ

 

taṃ = cái đó, điều đó,
vật ấy, vật đó

taṃ

 

kiṃ = người nào,
vật nào

kiṃ

 

Những biến cách còn lại giống như đại từ nam tánh

4. Biến cách đại từ nữ tánh, số ít

Biến cách

Đại từ quan hệ

Đại từ chỉ định

Đại từ nghi vấn

Chủ cách

Đối cách

Sở dụng cách

Xuất xứ cách

Chỉ định cách

Sở thuộc cách

Định sở cách

yā = cô ấy, người

yaṃ

yāya

yāya

yassā, yāya

yassā, yāya

yassaṃ, yāyaṃ

 

sā = cô ấy, người ấy

taṃ

tāya

tāya

tassā, tāya

tassā, tāya

tassaṃ, tāyaṃ

kā = ai, người nào 

kaṃ

kāya

kāya 

kassā, kāya 

kassā, kāya

kassaṃ, kāyaṃ

5. Biến cách đại từ nam tánh, số nhiều 

Biến cách

Đại từ quan hệ

Đại từ chỉ định

Đại từ nghi vấn

Chủ cách

Đối cách

Sở dụng cách

Xuất xứ cách

Chỉ định cách

Sở thuộc cách

Định sở cách

ye =chúng, họ, những  người ấy

ye

yehi

yehi

yesaṃ (yesānaṃ)

yesaṃ (yesānaṃ)

Yesu

 

te = chúng, họ, những  người ấy

te

tehi

tehi

tesaṃ (tesānaṃ)

tesaṃ (tesānaṃ)

tesu

 

ke = những ai, những  người nào

ke

kehi

kehi

kesaṃ (kesānaṃ)

kesaṃ (kesānaṃ)

kesu

 

6. Biến cách đại từ trung tánh, số nhiều

Biến cách

Đại từ quan hệ

Đại từ chỉ định

Đại từ nghi vấn

Chủ cách

 

yāni, ye = những người  mà, những cái  mà, mà

tāni, te = những cái đó,  những điều đó,  những vật ấy

kāni = những người  nào, những vật  nào

          Relative Pronoun                Demonstrative Pronoun    Interrogative Pronoun

Nom.         yāni, ye = those, which       tāni, te = those            kāni, ke = which

Acc.  yāni, ye                        tāni, te                          kāni, ke

Những biến cách còn lại giống như đại từ nam tánh

7. Biến cách đại từ nữ tánh, số nhiều

Biến cách

Đại từ quan hệ

Đại từ chỉ định

Đại từ nghi vấn

Chủ cách

Đối cách

Sở dụng cách

Xuất xứ cách

Chỉ định cách

Sở thuộc cách

Định sở cách

yā, yāyo = chúng, họ,  những người

yā, yāyo

yāhi

yāhi

yāsaṃ (yāsānaṃ)

yāsaṃ (yāsānaṃ)

yāsu

tā, tāyo = chúng, họ,  những người ấy

tā, tāyo

tāhi

tāhi

tāsaṃ (tāsānaṃ)

tāsaṃ (tāsānaṃ)

tāsu 

kā, kāyo = những ai,  những người nào

kā, kāyo

kāhi

kāhi

kāsaṃ (kāsānaṃ)

kāsaṃ (kāsānaṃ)

kāsu

8. Tiểu từ bất định: ci

Tiểu từ bất định được thêm vào đại từ nghi vấn để biểu đạt ý nghĩa: bất cứ ai, bất cứ cái nào, bất cứ người nào …

Nam tính:

– koci puriso = bất cứ người đàn ông nào

– kenaci purisena = bởi bất cứ người đàn ông nào

Trung tính:

– kiñci phalaṃ = bất cứ trái cây nào

– kenaci phalena = bằng bất cứ trái cây nào

Nữ tính:

– kāci itthi = bất cứ người đàn bà nào

– kāyaci itthiya = bởi / đến / của / nơi bất cứ người đàn bà nào

9. Đại trạng từ

Đại trạng từ quan hệ

yattha – nơi nào

yatra – ở nơi nào

yato – từ nơi nào, do nơi đâu

yathā – cách nào, như thế nào

yasmā – vì, bởi do

yadā – vào khi nào

yena – bằng cách nào

yāva – đến khi nào

Đại trạng từ chỉ định

tattha – ở nơi đó

tatra – tại nơi đó.

tato – từ đó, cho nên

tathā – theo cách ấy

tadā – vào lúc ấy 

tena – bằng cách ấy

tāva – đến khi ấy

Đại trạng từ nghi vấn

kattha – ở đâu?

kutra – ở đâu?

kuto – từ đâu?

kathaṃ – bằng cách nào?

kasmā – tại sao?

kadā – vào lúc nào?

10. Những thí dụ về cách thành lập câu

Yo atthaññu hoti so kumāre anusāsituṃ āgacchatu.
Mong người nhân ái ấy tới để khuyên lơn những đứa con trai
Yaṃ ahaṃ ākaṅkhamāno ahosiṃ so āgato hoti.
Người mà tôi kỳ vọng đã tới
Yena maggena so āgato tena gantuṃ ahaṃ icchāmi.
Ông ấy đến bằng đường nào, tôi cũng muốn đi bằng con đường ấy
Yassa sā bhariyā hoti so bhattā puññavanto hoti.
Người nào lấy cô ấy làm vợ là người có phước
Yasmiṃ hatthe daddu atthi tena hatthena patto na gaṇhitabbo hoti.
Bình bát không nên cầm lấy bởi bàn tay có chàm
Yāni kammāni sukhaṃ āvahanti (bring) tāni puññāni honti.
Những hành động mang lại an lạc là hành động phước hạnh
Yā bhariyā sīlavatī hoti sā bhattuno piyāyati.
Người vợ đức hạnh rất thương yêu người chồng
Yāya rājiniyā sā vāpī kārāpitā taṃ ahaṃ na anussarāmi.
Bể nước ấy được xây bởi hoàng hậu (hay nữ hoàng) nào tôi không nhớ
Yassaṃ sabhāyaṃ so kathaṃ pavattesi tattha bahū manussā sannipatitā abhaviṃsu / ahesuṃ.
Nơi ông ấy diễn thuyết đã có nhiều người tụ tập
Yāsaṃ itthīnaṃ mañjūsāsu suvaṇṇaṃ atthi tāyo dvārāni thaketvā gehehi nikkhamanti.
Những người đàn bà có vàng trong những rương hòm đóng cửa đi ra ngoài.
Yāsu itthīsu kodho natthi tāyo vinītā bhariyāyo ca mātaro ca bhavanti.
Những phụ nữ không nóng tánh trở thành những người vợ và người mẹ hiền thục
Yattha bhūpatayo dhammikā honti tattha manussā sukhaṃ vindanti.
Ở đâu vua là minh quân thì dân chúng nơi đó an lạc
Yato bhānumā ravi lokaṃ obhāseti tato cakkhumantā rūpāni passanti.
Bởi mặt trời chiếu sáng thế giới nên những ai có mắt thấy được cảnh tượng.
Yathā Bhagavā dhammaṃ deseti, tathā tumhehi paṭipajjitabbaṃ.
Đức Thế Tôn đã thuyết pháp thế nào, các bạn nên phụng hành như vậy
Yasmā pitaro rukkhe ropesuṃ, tasmā mayaṃ phalāni bhuñjāma.
Do cha ông trồng cây, nên chúng ta hưởng quả
Yāda amhehi icchitaṃ patthitaṃ samijjhati tadā amhe modāma.
Khi sự mong mỏi và nguyện vọng thành tựu thời chúng ta sẽ hạnh phúc
Ko tvaṃ asi? Ke tumhe hotha?
Ông là ai? Các người là ai?
Kena dhenu aṭaviyā ānītā?
Do ai những con bò được mang về từ rừng?
Kassa bhūpatinā pāsādo kārāpito?
Vì ai mà cung điện được xây bởi nhà vua?
Kasmā amhehi saccaṃ bhāsitabbaṃ?
Tại sao chúng ta nên nói sự thật?
Asappurisehi pālite dīpe kuto mayaṃ dhammikaṃ vinetāraṃ labhissāma?
Trên hòn đảo cai trị bởi kẻ ác, từ đâu chúng ta có được người chấp pháp chân chính?
Kehi kataṃ kammaṃ disvā tumhe kujjhatha?
Việc do ai làm khiến bạn giận dữ?
Kesaṃ nattāro tuyhaṃ ovāde ṭhassanti?
Những đứa cháu nội (hay cháu ngoại) nào sẽ tuân thủ lời khuyên của bạn?
Kehi ropitāsu latāsu pupphāni ca phalāni ca bhavanti?
Do ai trồng mà có những hoa, trái trên dây leo?
Kāya itthiyā pādesu daddu atthi?
Có chàm trên chân người phụ nữ nào?

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Khi Vấn Đề Không Phải Tại Tiếng Pāli

Khi học Phạm ngữ Pāli có những khó khăn trong những xa lạ hay mới mẻ về ngôn ngữ thì chúng ta hay than phiền là tại Pāli khó học. Thật sự thì ngôn ngữ nào cũng có cái khó. Tiếng Việt đối với người ngoại quốc cũng không dễ. Thử đưa ra một thí dụ. Trong tiếng Pāli (hoặc Anh ngữ) thì nhân xưng đại danh từ tương đối đơn giản là ahaṃ hay tvaṃ nhưng khi dịch sang tiếng Việt thì rất phiền. Dịch “tôi và anh” cũng được. Dịch là “ta và ngươi” cũng được. Dịch là “tao và mày” cũng được. Tất nhiên là tuỳ theo ngữ cảnh và nhân vật được đề cập đến.

Ngay cả ngữ cảnh và nhân vật rất rõ ràng nhưng để đồng thuận trong sự chuyển ngữ cũng không đơn giản. Thí dụ trường hợp Đức Phật nói với chư tỳ kheo. Bản dịch quen thuộc với phần đông là bản của Hoà thượng Thích Minh Châu trước kia (bản dịch chưa san định sau nầy bởi những người khác) thì Đức Phật tự xưng là “Ta” và gọi chư tỳ kheo là “các ngươi”. Sau nầy một số người khác thì chuộng cách nói “Như lai và các Thầy” (mặc dù từ Như Lai có cách dùng tương đối đặc biệt trong chánh tạng). Thậm chí “thân thương” thì dịch là “Như lai và các con”.

Ngay cả cách xưng gọi giữa các thầy tỳ kheo như bhante (từ gọi của vị nhỏ đối với vị lớn) và āvuso (từ gọi vị lớn đối với vị nhỏ) dịch chuẩn thì bhante là “tôn giả”, āvuso là “hiền giả” nhưng trong đời sống thực tế thì không ai xài tới vì nghe cao sang hay kinh điển quá. Người ta thường gọi là “Ngài” hay “pháp hữu”.  Thế hệ bây giờ có chế thêm chữ “sư phụ” để gọi các vị lớn.  Thế mới biết ngôn ngữ có tự tánh tiến hoá riêng.

Ngữ nghĩa thì thường khi dễ lựa cho còn văn phong, văn khí thì tuỳ người dịch, người dùng. Những quyền từ điển hay tự điển không giúp gì về mặt nầy mà ngay cả những dịch giả uy tín cũng có khí chất riêng khi hành văn. Vậy thì nên chọn cách nào đây? Cái nầy mỗi người nên tự tìm câu trả lời. Nói vậy thật không vui chút nào.

PĀLI NGHI THỨC NHẬT HÀNH

          Lời Tuỳ Hỷ

Sādhu ! Sādhu ! Sādhu !

(phát âm thế nào là chuẩn và dùng trong trường hợp nào)

Bài tập 32

A. Dịch tiếng Pāli sang tiếngViệt

1. Yassā so putto hoti sā mātā puññavatī hoti.
2. Yo taṃ dīpaṃ pāleti so dhammiko bhūpati hoti.
3. Kena ajja (today) navaṃ (new) jīvitamaggaṃ na pariyesitabbaṃ?
4. Sace tumhe asappurisā lokaṃ dūseyyātha (pollute) kattha puttadhītarehi saddhiṃ tumhe vasatha?
5. Yadā bhikkhavo sannipatitvā sālāyaṃ kilañjāsu nisīdiṃsu tadā Buddho pāvisi.
6. Yasmiṃ padese Buddho viharati tattha gantuṃ ahaṃ icchāmi.

 B. Dịch Tiếng Việt sang tiếng Pāli

1. Vị ấy, người đức độ, sẽ chiến thắng kẻ thù
2. Cô gái, người phát biểu tại phiên họp, không phải là bà con của tôi
3. Khi người mẹ tới nhà, đứa con gái sẽ dâng những viên ngọc
4. Con chó mà tôi cho ăn cơm là của người anh
5. Tại sao con không về nhà hôm nay để đảnh lễ chư tăng?
6. Từ đâu bạn đã có được những bộ y đã dâng cúng đến chư tăng?

 

Tỳ kheo Giác Đẳng chuyển dịch và biên soạn giáo trình

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>