BÀI HỌC HẰNG NGÀY

   Thứ Sáu ngày 14 tháng 05, 2021

GIÁO TRÌNH KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA -

CHƯƠNG 1. TƯƠNG ƯNG CHƯ THIÊN, PHẨM VƯỜN HOAN HỶ. (S.i,8)

 

NGÀY 14/05/2021

Bài 9. Kinh Am Tranh (Kuṭikāsuttaṃ) - Tâm Không.

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Chu-thich-dan-nhap.png

 

 

Chúng sanh sống thường tin hạnh phúc nằm ở những gì “là ta, là của ta, là tự ngã của ta”. Thật khó để cảm nhận hạnh phúc của cõi không theo cả hai nghĩa đen và nghĩa bóng. Hai chữ đơn giản “ có được” khiến người ta thấy ấm áp, vui sướng. Chỉ có những bậc hoàn toàn giác ngộ giải thoát mới thật sự hiểu và sống với giác trị của “diệt khổ - nirodha”. Đó là hành trình của chính Đức Phật và tinh tuý giáo pháp mà Ngài để lại cho đời.

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Kinh-Van-1.png

 

 

''Kacci   te kuṭikā natthi,

Ngài không có am tranh,

kacci natthi kulāvakā.
Ngài không có tổ ấm,

Kacci santānakā natthi,
Ngài không có dây giăng,

kacci muttosi bandhanāti..
Ngài thoát khỏi hệ phược.

Bản hiệu đính:

Ngài có chăng tịnh am?

Ngài có chăng tổ ấm?

Ngài có chăng giây lan?

Ngài có thoát buộc ràng?

(Thế Tôn):

''Taggha me kuṭikā natthi,

Ta không có am tranh,

taggha natthi kulāvakā.
Ta không có tổ ấm,

Taggha santānakā natthi,
Ta không có dây giăng,

taggha muttomhi bandhanāti..
Ta thoát khỏi hệ phược.

Bản hiệu đính:

Ta không có tịnh am

Ta không có tổ ấm

Ta không có giây lan

Ta không có buộc ràng

(Vị Thiên):

''Kintāhaṃ  kuṭikaṃ brūmi,

Con nói am là gì?

kiṃ te brūmi kulāvakaṃ.
Nói tổ ấm là gì?

Kiṃ te santānakaṃ brūmi,
Nói dây giăng là gì?

kintāhaṃ brūmi bandhananti..
Nói hệ phược là gì?

Bản hiệu đính:

Con nói am là chi ?

Nói tổ ấm là gì?

Giây lan hiểu là sao

Trói buộc nghĩa thế nào?

(Thế Tôn):

''Mātaraṃ kuṭikaṃ brūsi,

Ông nói am là mẹ,

bhariyaṃ brūsi kulāvakaṃ.

Nói tổ ấm là vợ,

Putte santānake brūsi,
Nói dây giăng là con,

taṇhaṃ me brūsi bandhananti..
Nói hệ phược là ái.

Bản hiệu đính:

Nói mẹ là tịnh am

Nói vợ là tổ ấm

Nói con là giây lan

Nói ái là cột trói

(Vị Thiên):

''Sāhu te kuṭikā natthi,

Lành thay, Ngài không am!

sāhu natthi kulāvakā.
Lành thay, không tổ ấm!

Sāhu santānakā natthi,
Lành thay, không dây giăng!

sāhu muttosi bandhanāti..
Lành thay, Ngài thoát phược!

Bản hiệu đính:

Lành thay Ngài không am

Lành thay không tổ ấm

Lành thay không dây nối

Lành thay thoát buộc ràng

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Thich-van.png

 

 

Mātar: mẹ

kuṭikā: am thất

kulāvaka: tổ ấm

bhariyā: vợ

Putta: con, con trai
santānake: rễ bàng, giây lan

taṇhā: khát ái

bandhana: trói cột, buộc ràng

sāhu: lành thay, thiện thay, tối đẹp thay (đồng nghĩa với sādhu)

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Thich-nghia.png

Theo Sớ giải thì kuṭika – am thất - chỉ cho mẹ vì là thai bào tái sanh. Tổ ấm chỉ cho vợ vì như loài chim ban ngày đi thức ăn tối lại tìm về tổ ấm. Chữ santānakā có nghĩa là giây lan hay “giây mơ rễ má” chỉ cho sự nối dõi, thừa tiếp nên chỉ cho con. Ái là sự cột trói ràng buộc. Đức Phật trả lời như vậy vì Ngài đã đạt đến cảnh giới hoàn toàn giải thoát của nội tâm và cả trầm luân sanh tử.

 

Dịch giả: Hoà Thượng Thích Minh Châu
Biên soạn giáo trình: Tỳ Kheo Giác Đẳng

-ooOoo-