|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Hai, 24 tháng 05, 2021
GIÁO TRÌNH PHẠN NGỮ PÀLÌ
CÁC TỰ LOẠI
§
Các văn phạm Pāli
chỉ phân chia có 4 tự loại: 1. Nāma: Danh từ, tính từ, và đại danh từ. 2. Akhyāta: Động từ. 3. Upasagga: Tiếp đầu ngữ. (Tiếp vĩ ngữ) 4. Nipāta: Liên tục từ (Liên từ) tiền trí từ ( giới từ), trạng từ, và bất biến
TÁNH, SỐ,
VÀ THỂ CÁCH
Danh từ Pāḷi có 3 tánh và 2 số: Tánh: 1. Pulliṅga: Nam tánh. 2. Itthiliṅga: Nữ tánh. 3. Napuṃsakaliṅga: Trung tánh.
1. Ekavacana: Số ít.
2. Bahuvacana:
Số nhiều.
Danh từ chỉ giống đực thuộc nam tánh, chỉ giống cái
thuộc nữ tánh, những danh từ chỉ vật vô tri không phải
luôn thuộc trung tánh.
Thí dụ: rukkha (cây), canda
(mặt trăng), thuộc nam tánh; dhân (tài sản), citta (tâm)
thuộc trung tánh. Hai danh từ chỉ một vật có thể có tánh khác nhau: pāsāṇa và silā đều chỉ hòn đá, chữ trước thuộc nam tánh, chữ sau thuộc nữ tánh. Chữ geha (nhà) vừa thuộc nam tánh, vừa thuộc trung tánh; kucchi (bụng) thuộc cả nam tánh và nữ tánh.
1. Paṭhamā: Chủ cách 2. Dutiyā: Đối cách 3. Tatiyā: Sở dụng cách 4. Catutthī: Chỉ định cách, 5. Pañcami: Xuất xứ cách 6. Chaṭṭhī: Sở thuộc cách 7. Sattamī: Định sở cách 8. Āpalana: Hô cách
Biên soạn giáo
trình: Tỳ kheo Tuệ Siêu
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|