|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Chủ Nhật, 22 tháng 05, 2022 MÔN HỌC PĀLI PHÁP CÚ I. PHẨM SONG ĐỐI (YAMAKAVAGGA)
I.
Kệ
số 15_ Phẩm Song Đối
Duyên sự:
Bài kệ
nầy được đức Phật thuyết tại chùa Veḷuvana
thành Rājagaha, do câu chuyện người đồ tể Cunda.
Ở Rājagaha có người đồ tể tên Cunda làm nghề giết mổ heo suốt năm mươi năm.
Những
ngày cuối đời, đồ tể Cunda tinh thần hoảng loạn, bò tới, bò
lui trên nền nhà, kêu la rên siết như tiếng heo bị thọc
huyết, làm kinh động cả xóm.
Các vị
tỳ kheo mỗi buổi sáng đi vào thành Rājagaha để khất thực đi ngang qua nhà đồ tể Cunda nghe tiếng la
hét cứ ngỡ ông ta đang giết mổ heo. Đến ngày thứ bảy thì
không nghe nữa.
Các vị
tỳ kheo về chùa bàn tán việc làm tàn ác của đồ tể Cunda. Đức
Phật mới nói với các vị tỳ kheo rằng bảy ngày qua các người
đi ngang qua nhà đồ tể Cunda nghe tiếng la hét như con heo
bị thọc huyết, đó là tiếng kêu la của đồ tể Cunda do bị ám
ảnh bởi ác nghiệp sát sanh mà ông ta đã làm, và hôm nay ông
ta đã mệnh chung tái sanh vào địa ngục. Nói xong đức Phật
thuyết bài kệ pháp cú: Idha socati ..v.v..
Chánh văn:
(dhp 15)
Idha socati pecca socati
Thích văn:
idha
[trạng từ] ở
đây, trong đời nầy.
socati
[thì
hiện tại ngôi III, số ít của động từ
socati (
pecca
[bất biến từ] = paraloke,
đời khác, đời sau; sau khi chết.
pāpakārī
[chủ cách số ít của danh từ hợp thể
pāpakārī (pāpa + kārī)]
người làm ác, kẻ làm điều tội lỗi.
ubhayattha
[trạng từ] ở cả hai tình trạng, cả hai đời (đời nầy và đời sau).
so [chủ cách
số ít của chỉ thị đại từ ta] nó, người ấy.
vihaññati
[thì
hiện tại ngôi III, số ít, động từ
vihaññati
(vi + (
disvā
[bất
biến quá khứ phân từ của động từ
passati (
kammakiliṭṭhamattano [hợp âm
kammakiliṭṭhaṃ attano]
kammakiliṭṭhaṃ [đối cách số ít của danh từ hợp thể
kammakiliṭṭha (kamma + kiliṭṭha)
_ quá khứ phân từ của “động từ kilissati”]
nghiệp cấu uế, việc làm ô nhiễm.
attano
[sở thuộc cách số ít của danh từ nam tính
atta] của chính ta, của
mình.
Việt văn:
Nay sầu, đời sau sầu,
(pc 15)
Chuyển văn:
Pāpakārī idha socati pecca socati
ubhayattha socati. Attano kiliṭṭhaṃ kammaṃ disvā so socati
vihaññati.
Kẻ
làm ác sầu muộn đời nầy, sầu muộn đời sau, trong cả hai đời
đều sầu muộn. Khi nhìn thấy việc làm ô nhiễm của mình thì nó
sầu muộn, ưu não.
Lý giải:
Người làm ác (pāpakārī) là người làm
ác hạnh về thân, làm ác hạnh về khẩu, làm ác hạnh về ý.
Thân ác hạnh như sát sanh, trộm cướp, tà dâm; Khẩu ác hạnh
như nói dối, nói chia rẽ, nói độc ác, nói vô ích; Ý ác hạnh
như tham lam, sân hận, tà kiến.
Việc ác được thực hiện bằng tâm bất thiện, một trạng thái
tâm tương ưng căn tham, căn sân và căn si. Do đó hành động
ác được gọi là nghiệp phiền não, việc làm ô nhiễm tội lỗi.
Kẻ làm ác không bao giờ được hoan hỷ hay hạnh phúc khi nó
nghĩ lại hành động xấu đã làm, trái lại nó luôn mặc cảm tội
lỗi, ray rức khi nhớ tới
tội ác của mình. Như người vay nợ mua nhà cửa y phục, thức
ăn; khi nó sống trong ngôi nhà ấy, mặc y phục ấy, ăn thức ăn
ấy ..v.v.. mỗi khi nghĩ đến tiền nợ phải trả, nó
không được vui vẻ thoải mái, trái lại nó buồn rầu khổ sở. @@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
-ooOoo- /span> |