|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Tư, ngày 29 tháng 05, 2024
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
****** ![]()
Tục ngữ có những câu “đi với
Phật mặc áo ca sa, đi với Ma mặc
áo giấy”. hay “mê là Ma, tỉnh là
Phật” trong ý nghĩa tinh xác
nhất thì là cái nhìn đối với năm
uẩn: chấp thủ là bị Ma trói
buộc; không chấp thủ là ngộ đạo
giải thoát. Ở đây không phải là
triết lý mà là sự thực hành
thiền quán của người tu Phật.
Không nhìn năm uẩn “đây là của
ta, đây là ta, đây là tự ngã của
ta” thì vượt khỏi cột trói của
Ác Ma. Muốn được vậy cần sự tuỳ
quán về bản chất vô thường, khổ
não, vô ngã với định. niệm miên
mật. Chấp thủ hay không chấp thủ
chỉ là ý niệm nhưng dẫn tới hay
cảnh giới hoàn toàn khác nhau.
Evaṃ me sutaṃ—ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane
anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tôi được nghe như vầy,
Một thuở Đức Thế Tôn ngự ở Sāvatthi (Xá-vệ),
Jetavana (Kỳ-đà Lâm), ngôi già
lam của
ông
Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc) (dâng
cúng).
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami;
upasaṅkamitvā bhagavantaṃ
abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi.
Ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu
bhagavantaṃ etadavoca: “sādhu
me, bhante, bhagavā saṅkhittena
dhammaṃ desetu yamahaṃ bhagavato
dhammaṃ sutvā eko vūpakaṭṭho
appamatto ātāpī pahitatto
vihareyyan”ti.
Bấy giờ có một
vị tỳ khưu đi đến đảnh lễ Đức
Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vì tỳ khưu ấy bạch rằng:
—Bạch Đức Thế
Tôn, tốt lành thay Đức Thế Tôn
thuyết pháp cô đọng súc tích cho
con! Sau khi nghe thuyết pháp,
con sẽ sống một mình, tịnh cư,
nhiệt tâm, tinh cần, không xao
lãng.
“Upādiyamāno kho, bhikkhu, baddho mārassa; anupādiyamāno mutto
pāpimato”ti.
“Aññātaṃ bhagavā, aññātaṃ sugatā”ti.
—Này Tỳ khưu,
người
chấp thủ bị trói buộc bởi Ác ma;
người không chấp thủ giải thoát
khỏi Ác ma .
—Bạch Đức Thế
Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện
Thệ, con đã hiểu.
“Yathā kathaṃ pana tvaṃ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa
vitthārena atthaṃ ājānāsī”ti?
“Rūpaṃ kho, bhante, upādiyamāno baddho mārassa; anupādiyamāno
mutto pāpimato. Vedanaṃ
upādiyamāno baddho mārassa;
anupādiyamāno mutto pāpimato.
Saññaṃ … saṅkhāre … viññāṇaṃ
upādiyamāno baddho mārassa;
anupādiyamāno mutto pāpimato.
Imassa khvāhaṃ, bhante, bhagavatā saṅkhittena bhāsitassa evaṃ
vitthārena atthaṃ ājānāmī”ti.
—Này Tỳ khưu,
Thầy hiểu ý nghĩa một cách rộng
rãi điều Ta nói một cách ngắn
gọn?
—Bạch Thế Tôn, ai chấp thủ sắc
bị trói buộc bởi Ác ma; ai không
chấp thủ giải thoát khỏi Ác ma.
Ai chấp thủ thọ bị trói buộc bởi
Ác ma; ai không chấp thủ thọ
giải thoát khỏi Ác ma. Ai chấp
thủ tưởng bị trói buộc bởi Ác
ma; ai không chấp thủ tưởng giải
thoát khỏi Ác ma. Ai chấp thủ
hành bị trói buộc bởi Ác ma; ai
không chấp thủ hành giải thoát
khỏi Ác ma.
Ai chấp thủ thức bị trói
buộc bởi Ác ma; ai không chấp
thủ thức giải thoát khỏi Ác ma.
Bạch Thế Tôn,
với lời
nói cô đọng của Đức Thế Tôn, con
hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi
như vậy.
“Sādhu sādhu, bhikkhu. Sādhu kho tvaṃ, bhikkhu, mayā saṅkhittena
bhāsitassa vitthārena atthaṃ
ājānāsi.
Rūpaṃ kho, bhikkhu, upādiyamāno baddho mārassa; anupādiyamāno
mutto pāpimato. Vedanaṃ … saññaṃ
… saṅkhāre … viññāṇaṃ
upādiyamāno baddho mārassa;
anupādiyamāno mutto pāpimato.
Imassa kho, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena
attho daṭṭhabbo”ti.
—Tốt lắm, tốt
lắm, này Tỳ khưu với lời nói cô
đọng của Ta, Thầy đã hiểu ý
nghĩa một cách rộng rãi.
Ai chấp thủ sắc bị trói buộc bởi
Ác ma; ai không chấp thủ giải
thoát khỏi Ác ma. Ai chấp thủ
thọ bị trói buộc bởi Ác ma; ai
không chấp thủ thọ giải thoát
khỏi Ác ma. Ai chấp thủ tưởng bị
trói buộc bởi Ác ma; ai không
chấp thủ tưởng giải thoát khỏi
Ác ma. Ai chấp thủ hành bị trói
buộc bởi Ác ma; ai không chấp
thủ hành giải thoát khỏi Ác ma.
Ai chấp thủ thức bị trói
buộc bởi Ác ma; ai không chấp
thủ thức giải thoát khỏi Ác ma.
Này Tỳ khưu như
vậy với lời nói cô đọng này của
Ta, Thầy đã hiểu một cách rộng
rãi.
Atha kho so bhikkhu bhagavato bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā
uṭṭhāyāsanā bhagavantaṃ
abhivādetvā padakkhiṇaṃ katvā
pakkāmi.
Atha kho so bhikkhu eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto
viharanto
nacirasseva—yassatthāya
kulaputtā sammadeva agārasmā
anagāriyaṃ pabbajanti,
tadanuttaraṃ—brahmacariyapariyosānaṃ
diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā
sacchikatvā upasampajja
viharati.
“Khīṇā jāti, vusitaṃ brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ
itthattāyā”ti abbhaññāsi.
Aññataro ca pana so bhikkhu
arahataṃ ahosīti.
Rồi vị tỳ khưu ấy, sau khi hoan
hỷ tín thọ lời dạy của Đức Thế
Tôn, từ chỗ ngồi đứng dậy, thân
phía phải hướng về Ngài rồi ra
đi.
Và vị tỳ khưu ấy sống một mình,
tịnh cư, nhiệt tâm, tinh cần,
không xao lãng, không bao lâu
chứng được mục đích mà một thiện
gia nam tử chân chánh xuất gia,
từ bỏ thế tục, sống không gia
đình hướng đến là vô thượng cứu
cánh phạm hạnh. Vị ấy ngay trong
hiện tại, tự mình với thắng trí,
chứng ngộ, chứng đạt và an trú.
Vị ấy biết: “Sanh đã tận, phạm
hạnh đã thành, những việc nên
làm đã làm, không còn trở lui
trạng thái này nữa”.
Vị tỳ khưu ấy đã trở thành một
trong những vị vô sanh ứng cúng.
Chú Thích
Đây là bài kinh mở đầu Phầm A la
hán (arahantavagga) với những
bài kinh ghi lại sự thành tựu
viên mãn giác ngộ của những đệ
tử Phật.
Theo một số học giả thì khi kết
tập, Tôn giả Ananda dùng cách
gọi “một tỳ khưu nọ - aññataro
bhikkhu” chứ không nêu danh tính
chính xác bởi vì có quá nhiều
những vị xuất gia rồi chứng đắc
quả vô sanh ứng cúng với nếp
sống hữu dư y thầm lặng nên
không thể nêu hết chi tiết.
Theo Sớ Giải, sự chấp thủ
(upādiyamāno) ở đây gồm ái chấp,
mạn chấp, và kiến chấp. Nói cách
khác là chấp thủ
“đây là
của ta, đây là ta, đây là tự ngã
của ta”
Nội dung bài kinh nầy mang ý
nghĩa về sự quán chiếu năm uẩn
với cái nhìn không chấp thủ.
Trong nhiều bài kinh
trước đây ghi lại lời Phật dạy
với trình tự chi tiết hơn: Do
quán chiếu sắc, thọ, tưởng,
hành, thức là vô thường, khổ
não, vô ngã, hành giả không chấp
thủ “đây là của ta, đây là ta,
đây là tự ngã của ta”; do không
chấp thủ vị ấy ly tham; do ly
tham tâm được giải thoát. Đây là
trình tự của sự tu tập (pháp
hành). Kinh điển chữ Hán thường
dùng cụm từ “ngũ uẩn giai không”
với ý nghĩa tương tự nhưng vì lý
do gì đó (….) thường mang tính
triết lý hơn là ứng dụng cụ thể. Tỳ kheo Giác Đẳng dịch và biên soạn giáo trình.
-ooOoo- |