|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Năm, ngày 29 tháng 05, 2025
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
******
Khi nói đến lương dược thì phải
nói đến hiệu năng trị bệnh. Gọi
là chánh pháp phải là pháp có
hiệu năng hướng thiện, hướng
thượng. Cứu cánh của Phật Pháp
là giác ngộ giải thoát. Người
thuyết giảng chánh pháp đúng
nghĩa là người dùng ngôn từ khai
thị để người nghe từ bỏ sở chấp
đối với thế giới trầm luân sanh
tử. Thế giới đó, nói một cách
toàn diện, bao gồm căn, cảnh,
thức vốn là những gì khó buông
xả đối với chúng sanh trong đời.
Tuyên thuyết đạo giải thoát,
hành trì đạo giải thoát, chứng
đắc đạo giải thoát là phương
châm hành hoạt của những ai đi
theo bước chân của Đức Phật.
KINH VĂN
155. atha kho aññataro bhikkhu
yena bhagavā tenupasaṅkami ...
pe ... ekamantaṃ nisinno kho so
bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca —
“‘dhammakathiko,
dhammakathiko’ti, bhante,
vuccati. kittāvatā nu kho,
bhante, dhammakathiko hotī”ti?
“cakkhussa ce, bhikkhu
nibbidāya virāgāya nirodhāya
dhammaṃ deseti, ‘dhammakathiko
bhikkhū’ti alaṃvacanāya.
cakkhussa ce, bhikkhu, nibbidāya
virāgāya nirodhāya paṭipanno
hoti, ‘dhammānudhammappaṭipanno
bhikkhū’ti alaṃvacanāya.
cakkhussa ce, bhikkhu, nibbidā
virāgā nirodhā anupādāvimutto
hoti, ‘diṭṭhadhammanibbānappatto
bhikkhū’ti alaṃvacanāya ... pe
... jivhāya ce, bhikkhu,
nibbidāya virāgāya nirodhāya
dhammaṃ deseti, ‘dhammakathiko
bhikkhū’ti alaṃvacanāya ... pe
... manassa ce, bhikkhu,
nibbidāya virāgāya nirodhāya
dhammaṃ deseti, ‘dhammakathiko
bhikkhū’ti alaṃvacanāya. manassa
ce, bhikkhu, nibbidāya virāgāya
nirodhāya paṭipanno hoti,
‘dhammānudhammappaṭipanno
bhikkhū’ti alaṃvacanāya. manassa
ce, bhikkhu, nibbidā virāgā
nirodhā anupādāvimutto hoti,
‘diṭṭhadhammanibbānappatto
bhikkhū’ti alaṃvacanāyā”ti.
dasamaṃ.
155.
Rồi một vị Tỳ khưu
đi đến Đức Thế Tôn, đảnh
lễ Ngài và ngồi xuống một bên.
Vị ấy bạch rằng:
“Bạch Thế Tôn, người ta nói:
‘Bậc thuyết giảng Chánh Pháp,
bậc thuyết giảng Chánh Pháp.’
Vậy như thế nào, bạch Thế Tôn,
được gọi là một vị Tỳ khưu
thuyết giảng Chánh
Pháp?”
[ Đức Phật dạy:]
“Này Tỳ khưu , nếu một người
thuyết giảng pháp nhằm mục đích
giúp người nghe sanh tâm nhàm
chán (nibbidā) đối với mắt, dẫn
đến sự ly tham (virāga) và diệt
tận (nirodha) của mắt, thì người
ấy được gọi là Tỳ khưu
thuyết giảng Chánh Pháp.
Nếu một người tu tập nhằm mục
đích sanh tâm nhàm chán đối với
mắt, hướng đến ly tham và
diệt tận, thì người ấy là Tỳ
khưu
hành trì đúng theo Chánh
Pháp.
Nếu do nhàm chán đối với mắt, do
ly tham và diệt tận, mà người ấy
giải thoát khỏi chấp thủ, thì
được gọi là Tỳ khưu
đã chứng đạt Niết-bàn
ngay trong đời này.
“Này Tỳ khưu , cũng như vậy, nếu
một người thuyết giảng Pháp để
dẫn đến nhàm chán, ly tham và
diệt tận của tai .., mũi….,
…lưỡi,… thân …. ý….thì được gọi
là Tỳ khưu
thuyết giảng Chánh Pháp.
….Tu tập nhằm mục đích nhàm
chán, ly tham và diệt tận đối
với ý , thì là Tỳ khưu
hành đúng theo Chánh
Pháp.
Và nếu do nhàm chán, ly tham và
diệt tận đối với ý căn mà người
ấy giải thoát khỏi chấp thủ, thì
được gọi là Tỳ khưu
chứng đạt Niết-bàn trong
đời hiện tại.”
CHÚ THÍCH
Chữ dhamma – pháp – là thuật ngữ
mang nhiều ý nghĩa rất rộng.
Dhamma có ý nghĩa là lời Phật
dạy mà cũng có nghĩa là bản chất
tự nhiên của vạn hữu. Chữ dhamma
trong bài kinh nầy có thể hiểu
theo cả hai.
Chữ dhamma trên phương diện ngữ
pháp có khi bao gồm tất cả
phương diện thiện, bất thiện, vô
ký; cũng có lúc đặc biệt nói vế
thiện pháp như dhamma ca adhamma
– pháp và phi pháp. Chữ
dhammakathika ở đây phải được
hiểu là “người nói đúng pháp,
hay bậc thuyết giảng chánh pháp”
.SỚ GIẢI
154-155. navame indriyasampannoti paripuṇṇindriyo. tattha
yena cha indriyāni sammasitvā
arahattaṃ pattaṃ, so tehi
nibbisevanehi indriyehi
samannāgatattā, cakkhādīni vā
cha indriyāni sammasantassa
uppannehi saddhādīhi indriyehi
samannāgatattā paripuṇṇindriyo
nāma hoti, taṃ sandhāya bhagavā
cakkhundriye cetiādinā nayena
desanaṃ vitthāretvā ettāvatā kho
bhikkhu indriyasampanno hotīti
āha. dasamaṃ heṭṭhā
vuttanayamevāti.
154–155. Chú thích bài kinh số 9: "Người thành tựu các căn"
(Indriyasampanno)
"Navame indriyasampannoti paripuṇṇindriyo"
Tattha yena cha indriyāni sammasitvā arahattaṃ pattaṃ
so tehi nibbisevanehi indriyehi samannāgatattā
Cakkhādīni vā cha indriyāni sammasantassa uppannehi
saddhādīhi indriyehi
samannāgatattā
Taṃ sandhāya bhagavā "cakkhundriye cetiādinā nayena" desanaṃ
vitthāretvā ...
…ettāvatā kho bhikkhu indriyasampanno hotīti āha.
Dasamaṃ heṭṭhā vuttanayamevāti.
154. X. Vị Thuyết Pháp (S.iv,141)
1) ...
2) Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế
Tôn...
3) Ngồi xuống một bên. Tỷ-kheo
ấy bạch Thế Tôn:
-- "Vị thuyết pháp, vị thuyết
pháp", bạch Thế Tôn, như vậy
được nói đến. Cho đến như thế
nào, bạch Thế Tôn, là vị thuyết
pháp?
4) -- Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp
đưa đến nhàm chán, ly tham, đoạn
diệt mắt, như vậy là vừa đủ để
được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp.
Nếu Tỷ-kheo thực hành sự nhàm
chán, ly tham, đoạn diệt đối với
mắt, như vậy là vừa đủ để được
gọi là Tỷ-kheo thành tựu pháp và
thuận pháp. Nếu Tỷ-kheo do nhàm
chán, ly tham, đoạn diệt đối với
mắt, được giải thoát không có
chấp thủ, như vậy là vừa đủ để
được gọi là Tỷ-kheo chứng được
Niết-bàn ngay trong hiện tại.
5-8) ... tai... mũi... lưỡi...
thân...
9) Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp đưa
đến nhàm chán, ly tham, đoạn
diệt ý, như vậy là vừa đủ để
được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp.
Nếu Tỷ-kheo thực hành sự nhàm
chán, ly tham, đoạn diệt đối với
ý, như vậy là vừa đủ để được gọi
là Tỷ-kheo thực hành pháp và
thuận pháp. Nếu Tỷ-kheo do nhàm
chán, ly tham, đoạn diệt đối với
ý, được giải thoát không có chấp
thủ, như vậy là vừa đủ để được
gọi là Tỷ-kheo đạt được Niết-bàn
ngay trong hiện tại. -ooOoo- |