Tam đề hỷ là đầu đề chiết bán _ hữu dư. Tam đề hỷ có ba
pháp:
a.
Các pháp câu hành hỷ
(pītisahagatā dhammā)
b.
Các pháp câu hành lạc
(sukhasahagatā dhammā)
c.
Các pháp câu hành xả (upekkhāsahagatā
dhammā).
a.
Các pháp câu hành hỷ
(pītisahagatā dhammā)
1003. Katame dhammā pītisahagatā? Pītibhūmiyaṃ
kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne,
pītiṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho,
saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime
dhammā pītisahagatā.
Thế nào là các pháp câu hành hỷ? Pháp dục giới, sắc
giới, siêu thế trong lãnh vực hỷ, tức là ngoại trừ hỷ,
thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn tương ưng với hỷ
ấy. Đây là các pháp câu hành hỷ.
1402.
Katame dhammā
pītisahagatā? Kāmāvacarakusalato cattāro
somanassasahagatacittuppādā ,
akusalato cattāro, kāmāvacarakusalassa vipākato pañca,
kiriyato pañca, rūpāvacaradukatikajjhānā kusalato ca
vipākato ca kiriyato ca, lokuttaradukatikajjhānā
kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ pītiṃ ṭhapetvā –
ime dhammā pītisahagatā.
Thế nào là các pháp câu hành hỷ? Bốn tâm thiện dục giới
sanh khởi câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, năm tâm dị
thục quả thiện dục giới, năm tâm tố; thiện, dị thục quả
và tố hai hay ba bậc thiền sắc giới đầu; thiện và dị
thục quả hai hay ba bậc thiền siêu thế đầu, trừ hỷ sanh
trong những tâm nầy. Đây là các pháp câu hành hỷ.
Chi pháp trong ý nghĩa nầy là 51 tâm hữu hỷ cùng với 46
thuộc tánh hữu hỷ. Tức là 4 tâm tham thọ hỷ cùng 21
thuộc tánh đồng sanh với hỷ (pīti),
4 tâm thiện dục giới thọ hỷ cùng 37 thuộc tánh đồng sanh
với hỷ, 5 tâm quả dục giới thọ hỷ cùng 32 thuộc tánh
đồng sanh với hỷ, 5 tâm tố dục giới thọ hỷ cùng 34 thuộc
tánh đồng sanh với hỷ, 9 tâm sắc giới sơ thiền nhị thiền
tam thiền cùng 34 thuộc tánh đồng sanh với hỷ, 24 tâm
siêu thế sơ thiền nhị thiền tam thiền cùng 35 thuộc tánh
đồng sanh với hỷ.
Chú giải:
Có 62 tâm thọ hỷ nhưng trong đó chỉ có 51 tâm tương ưng
với thuộc tánh hỷ, nên gọi 51 tâm nầy là pháp hữu hỷ
(sappītikā
dhammā)
hay pháp
câu
hành hỷ (pītisahagatā
dhammā);
11 tâm
tứ thiền cũng là tâm thọ hỷ nhưng không tương ưng với
thuộc tánh hỷ, nên gọi 11 tâm tứ thiền là pháp vô hỷ
(appītikā
dhammā).
b.
Các pháp câu hành lạc
(sukhasahagatā dhammā)
1004. Katame dhammā sukhasahagatā? Sukhabhūmiyaṃ
kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne, sukhaṃ ṭhapetvā;
taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho,
viññāṇakkhandho – ime dhammā sukhasahagatā.
Thế nào là các pháp câu hành lạc? Pháp dục giới, sắc
giới và siêu thế trong lãnh vực lạc thọ, tức là ngoại
trừ lạc thọ, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn tương ưng với
lạc thọ ấy. Đây gọi là các pháp câu hành lạc.
1403.
Katame dhammā sukhasahagatā? Kāmāvacarakusalato cattāro
somanassasahagatacittuppādā, akusalato cattāro,
kāmāvacarakusalassa vipākato cha, kiriyato pañca,
rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca
kiriyato ca, lokuttaratikacatukkajjhānā kusalato ca
vipākato ca, etthuppannaṃ sukhaṃ ṭhapetvā – ime dhammā
sukhasahagatā.
Thế nào là các pháp câu hành lạc? Bốn thiện dục giới
sanh khởi câu hành hỷ, bốn bất thiện, sáu dị thục quả
thiện dục giới, năm tố; thiện, dị thục quả và tố ba hay
bốn bậc thiền sắc giới đầu; thiện và dị thục quả ba hay
bốn bậc thiền siêu thế đầu, ngoại trừ lạc thọ sanh trong
những tâm nầy. Đây là các pháp câu hành lạc.
Chi pháp trong ý nghĩa nầy là 63 tâm tương ưng thọ lạc,
cùng 46 thuộc tánh của chúng (trừ tâm sở thọ).
Chú giải:
Các pháp câu hành lạc (sukhasahagatā
dhammā)
cũng
là các pháp tương ưng thọ lạc (sukhāya
vedanāya sampayuttā dhammā)
trong tam đề
thọ (tam đề thứ hai).
c.
Các pháp câu hành xả (upekkhāsahagatā
dhammā).
1005. Katame dhammā upekkhāsahagatā? Upekkhābhūmiyaṃ
kāmāvacare, rūpāvacare, arūpāvacare, apariyāpanne,
upekkhaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho,
saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā
upekkhāsahagatā.
Thế nào là các pháp câu hành xả? Pháp dục giới, sắc
giới, vô sắc giới, siêu thế trong lãnh vực xả thọ, tức
là ngoại trừ xả thọ, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn tương
ưng với xả thọ ấy. Đây là các pháp câu hành xả.
1404.
Katame dhammā upekkhāsahagatā? Kāmāvacarakusalato
cattāro upekkhāsahagatacittuppādā, akusalato cha,
kāmāvacarakusalassa
vipākato dasa, akusalassa vipākato cha, kiriyato cha,
rūpāvacaraṃ catutthapañcamaṃ
jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro
āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ
catutthapañcamaṃ
jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ upekkhaṃ
ṭhapetvā – ime dhammā upekkhāsahagatā. Pīti na
pītisahagatā, sukhasahagatā, na upekkhāsahagatā. Sukhaṃ
na sukhasahagataṃ, siyā pītisahagataṃ, na
upekkhāsahagataṃ, siyā na vattabbaṃ pītisahagatanti. Dve
domanassasahagatacittuppādā, dukkhasahagatakāyaviññāṇaṃ,
yā ca vedanā upekkhā ,
rūpañca nibbānañca – ime dhammā na vattabbā
pītisahagatātipi, sukhasahagatātipi,
upekkhāsahagatātipi.
Thế nào là các pháp câu hành xả? Bốn thiện dục giới sanh
khởi câu hành xả, sáu bất thiện, mười dị thục quả thiện
dục giới, sáu dị thục quả bất thiện, sáu tố;
thiện,
dị thục quả và tố tứ thiền hay ngũ thiền sắc giới;
thiện, dị thục quả và tố bốn bậc thiền vô sắc giới;
thiện và dị thục quả tứ thiền hay ngũ thiền siêu thế,
ngoại trừ xả thọ sanh trong những tâm nầy. Đây gọi là
các pháp câu hành xả. Hỷ không câu hành với hỷ, câu hành
với lạc, không câu hành với xả. Lạc không câu hành với
lạc, có thể câu hành với hỷ, không câu hành với xả,
không nên nói là câu hành với hỷ. Hai tâm sanh câu hành
ưu, thân thức thọ khổ, pháp nào là xả thọ, sắc, níp-bàn,
các pháp nầy không nên nói là câu hành hỷ, câu hành lạc,
câu hành xả.
Chi pháp trong ý nghĩa nầy là 55 tâm thọ xả, cùng với 46
thuộc tánh phối hợp các tâm ấy (trừ tâm sở thọ).
Chú giải:
Các pháp câu hành xả (upekkhasahagatā
dhammā)
cũng
chính là các pháp tương ưng thọ phi khổ phi lạc
(adukkhamasukhāya
vedanāya sampayuttā dhammā)
trong tam đề
thọ (tam đề thứ hai).
Tỳ kheo Tuệ Siêu biên
soạn.