BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 05 tháng 11, 2021

MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ

Bài 21. HIỆN TẠI PHÂN TỪ (tiếp theo)

1. Hiện tại phân từ (tiếp theo)

Bài học nầy tiếp theo bài số 11 và nên học chung để với bài đó để biết thêm về hiện tại phân từ.

Trong bài số 11 để tạo thành hiện tại phân từ nam tính và trung tính tận cùng bằng -a thì thêm -nta / -māna vào động từ nguyên mẫu thí dụ:

paca + nta = pacanta
paca + māna = pacamāna

Chúng được biến cách như danh từ nam tánh và trung tánh với vĩ ngữ -a.

Đi sâu hơn nên chú ý:

Những động từ có động từ nguyên mẫu tận cùng bằng -e được tạo thành bằng cách thêm -nta vào động từ nguyên mẫu. Thí dụ:

core + nta = corenta

Những động từ có động từ nguyên mẫu tận cùng bằng -aya được tạo thành bằng cách thêm -māna vào động từ nguyên mẫu. Thí dụ:

coraya + māna = corayamāna

Những động từ có động từ nguyên mẫu tận cùng bằng -nā được tạo thành bằng cách thêm -nta hay māna vào động từ nguyên mẫu.  

Thí dụ:

kiṇā + nta = kiṇanta
kiṇā + māna = kiṇamāna
suṇā + nta = suṇanta
suṇā + māna = suṇamāna

Cần lưu ý trong trường hợp nầy –nā được đổi sang thành –na.

Trong văn học Pāli -nta thường phổ thông hơn -māna

2. Hiện tại phân tử nữ tánh được tạo thành bằng cách thêm –ntī / –mānā vào động từ nguyên mẫu.

paca + ntī = pacantī
paca + mānā = pacamānā
core + ntī = corentī
coraya + mānā = corayamānā
kiṇā + ntī = kiṇantī
kiṇā + mānā = kiṇamānā

Khi –ntī được thêm vào, hiện tại phân từ nữ tính được biến cách như những danh từ nữ tính vĩ ngữ –ī. Khi –mānā được thêm vào thì biến cách như những danh từ nữ tính vĩ ngữ –ā.

Biến cách của pacantī:

Số ít /                                                                               Số nhiều

Chủ cách. pacantī/                                                  pacantī, pacantiyo
Đối cách. pacantiṃ /                                               pacantī, pacantiyo
Sở dụng cách. pacantiyā /                                      pacantīhi (pacantībhi)
Xuất xứ cách. pacantiyā /                                      pacantīhi (pacantībhi)
Chỉ định cách. Pacantiyā /                                     pacantīnaṃ
Sở thuộc cách. pacantiyā /                                     pacantīnaṃ
Định sở cách. pacantiyā, pacantiyaṃ/                  pacantīsu
Hô cách. pacantī /                                                    pacantī, pacantiyo

3. Vài thí dụ tiêu biểu về cách đặt câu

Số ít

Ammā bhattaṃ pacantī kaññāya saddhiṃ katheti.
Đang nấu cơm, người mẹ nói chuyện với con gái.
Kaññā bhattaṃ pacantiṃ ammaṃ passati.
Bé gái nhìn thấy người mẹ đang nấu cơm.
Kaññā bhattaṃ pacantiyā ammāya udakaṃ deti.
Bé gái đưa nước cho người mẹ đang nấu cơm.

Số nhiều

Bhattaṃ pacantiyo ammāyo kaññāhi saddhiṃ kathenti.
Đang nấu cơm, những người mẹ nói chuyện với các con gái.
Kaññāyo bhattaṃ pacantiyo ammāyo passanti.
Những bé gái nhìn thấy các người mẹ đang nấu cơm.
Kaññāyo bhattaṃ pacantīnaṃ ammānaṃ udakaṃ denti.
Những bé gái đưa nước cho những người mẹ đang nấu cơm.

Tương tự như trên, hiện tại phân từ được biến cách trong mọi trường hợp để tương đồng với danh từ mà chúng bổ nghĩa về cả ba phương diện giới tính, số, và cách.

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

SỰ DỊCH CHUYỂN TRONG CHUYỂN DỊCH

Ngôn ngữ luôn thay đổi theo trào lưu văn hoá xã hội. Chữ “vô tư” ngày trước thường được hiểu là hồn nhiên, vô tư lự bây giờ thường được hiểu là “không cần phải ngần ngại”. Trên phương diện phổ thông quần chúng vốn như vậy mà ngay cả trong cách dịch thuật của cá nhân cũng thay đổi theo theo thời gian. Ngài Hoà thượng Tịnh Sự, một vị tiên phong trong lãnh vực Thắng Pháp (Abhidhamma) có rất nhiều thay đổi trong sự dịch thuật từ vựng của môn nầy. Thí dụ chữ javana Ngài ban đầu dịch là “tâm thực” rồi sau nầy dùng các chữ “đổng tốc”, “đổng lực”. Một nhà dịch thuật lớn khác là Hoà thượng Thích Minh Châu  cũng tương tự như vậy. Chữ yoniso manasikāra được dịch là như lý tác ý, khéo tác ý, chánh tư niệm..

Ngày nay trong nền Phật học Anh ngữ có những khuôn mặt uy tín như Ngài Bodhi, ngài Thanissāro.. Có rất nhiều thuật ngữ chuyên môn từ tiếng Pāli chuyển sang Anh ngữ mà các vị phải đắn đo lựa chọn. Chữ dukkha thay vì dịch là suffering (khổ) thì dịch là unsatisfactoriness (bất toại nguyện); chữ saṅkhāra dịch là formations (sự hình thành) concoctions (sự cấu tạo) hay fabrications (sự kết cấu).

Sự biến đổi ý nghĩa của ngôn ngữ theo thời gian đối với kho tàng Phật học là một thách thức lớn cho sự dịch thuật. Rất may mắn là Phật học có ngôn ngữ Pāli làm chuẩn mực để giữ nguyên những ý nghĩa cần thiết. Đôi khi nói như một nhà học Phật “Đọc các bản dịch thì tạm thôi nhưng vẫn thấy … đọc nguyên văn Pāli thoải mái hơn”

PĀLI TRONG NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Sám Hối Tam Bảo

Uttamaṅgena vandehaṃ
Pādapaṃsuṃ varuttamaṃ
Buddhe yo khalito doso
Buddho khamatu taṃ mamaṃ

Gieo năm vóc trọn niềm sám hối,
Những sở hành lầm lỗi vô minh,
Từ thân khẩu ý khởi sanh,
Ngưỡng mong Phật Bảo đức lành từ dung.

Uttamaṅgena vandehaṃ
Dhammañca duvidhaṃ varaṃ
Dhamme yo khalito doso
Dhammo khamatu taṃ mamaṃ.

Gieo năm vóc trọn niềm sám hối,
Những sở hành lầm lỗi vô minh,
Từ thân khẩu ý khởi sanh,
Ngưỡng mong Pháp Bảo đức lành từ dung.

Uttamaṅgena vandehaṃ
Saṅghañca duvidhottamaṃ
Saṅghe yo khalito doso
Saṅgho khamatu taṃ mamaṃ.

Gieo năm vóc trọn niềm sám hối,
Những sở hành lầm lỗi vô minh,
Từ thân khẩu ý khởi sanh,
Ngưỡng mong Tăng Bảo đức lành từ dung.

BÀI TẬP 21

Dịch sang tiếng Việt

1. Khette phalāni corentī dārikā kassakaṃ disvā bhāyitvā dhāvituṃ ārabhi. =
2. Buddhassa sāvakena desitaṃ dhammaṃ sutvā yuvati saccaṃ adhigantuṃ icchantī ammāya saddhiṃ mantesi.=
3. Sayantaṃ sunakhaṃ āmasantī kumārī gehadvāre nisinnā hoti.=
4. Rājinī nārīhi puṭṭhe pañhe vyakarontī sabhāyaṃ nisinnā parisaṃ āmantetvā kathaṃ kathesi.=
5. Aṭaviṃ gantvā rukkhaṃ chinditvā sākhāyo ākaḍḍhantiyo itthiyo sigāle disvā bhāyiṃsu.=
6. Gehadvāre nisīditvā dussaṃ sibbantī bhaginī gītaṃ gāyati.=

Dịch sang tiếng Pāli

1. Cô gái ngồi trên giường uống sữa do mẹ cho.=
2. Lấy những cái ghè (ghaṭe), những người đàn bà đã đi tới dòng sông để lấy nước.=
3. Không muốn làm con chim hoảng sợ, người đàn bà đã thả nói khỏi chiếc lồng (pañjara).=
4. Không thể (asakkoti) hái những trái trên cây, đứa bé gái gọi bác nông dân=
5. Không có sữa trong chén của đứa bế đang khóc.=
6. Những cô gái đang hát dưới bóng cây đã bắt đầu nhảy múa.=

 

Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>