|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 26 tháng 11, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
1. Văn phạm
Động từ cầu khiển hay khởi phát là cách chia động từ để
chỉ cho sự điều khiển hay bảo ai làm việc gì. Thí dụ
coreti là trộm cắp khi chia theo thể cầu khiển corāpeti
là bảo trộm cắp, sai trộm cắp. Trong tiếng Việt thì thêm
một động từ như sai bảo, ra lệnh..nhưng trong một số
ngôn ngữ, kể cả Anh ngữ, thì động từ cầu khiển (hay động
từ khởi phát) nằm trong cách chia các động từ.
Động từ cầu khiển được tạo thành bằng cách thêm vào động
từ căn các chữ:
-e / -aya / -āpe / -āpaya .
Thỉnh thoảng nguyên âm trong động từ căn được biến đồi
để nhấn mạnh.
Những động từ căn tận cùng bằng
-e / -aya
được thêm
-ape / -āpaya
để tạo thành thể cầu khiển.
pacati – pāceti / pācayati / pacāpeti / pācāpayati
Trong câu có động từ cầu khiển thì người hay vật thực
hiện hành động được biểu thị bằng đối cách hoặc sở thuộc
cách.
2. Vài thí dụ tiêu biểu cách dùng đồng tự cầu khiển
Ammā bhaginiṃ bhattaṃ pacāpeti.
PĀLI
VUI ĐỂ HỌC
MỘT CUỘC GIẰNG CO DAI DẴNG
Tiếng Sanskrit và tiếng Pāli có một tương quan kỳ lạ
trong lịch sử ngôn ngữ thế giới. Cả hai đã từng có thời
là ngôn ngữ đàm thoại trên bờ môi của nhiều thế hệ. Cả
hai đều đã trở kinh ngôn ngữ của kinh điển, với trữ
lượng to lớn. Cả hai đều trở thành cổ ngữ. Cả hai tuy
không còn là sinh ngữ nhưng vẫn là ngôn ngữ được nghiên
cứu học hỏi rộng rãi. Cả hai đều đường bệ đi vào thế
giới học thuật hôm nay đặc biệt đều có ảnh hưởng đến Anh
ngữ và sự nghiên cứu tôn giáo ở Phương Tây.
Người ta không biết tự khi nào tiếng Sanskrit được sử
dụng để viết kinh điển Veda của Bà La Môn Giáo hay Ấn
Giáo (Hindu).
Một ngôn ngữ một khi trở thành “ngôn ngữ chép
kinh hay điển ngữ” thì bị “đóng khung” không phá triển
thêm như trường hợp tiếng Latin ở Phương Tây. Chữ
Sanskrit nguyên nghĩa là “trau chuốt, diễm lệ” đối ngược
với Prakrit nghĩa là đại chúng, phổ thông. (Nêu lưu ý
chữ Prakrit, đưực dịch là phương ngữ, KHÔNG PHẢI LÀ TÊN
RIÊNG của một ngôn ngữ mà chỉ cho ngôn ngữ hiện hành của
quần chúng mặc dù Sanskrit là tên riêng của một ngôn
ngữ)
Khi Đức Phật ra đời Ngài giảng thuyết bằng ngôn ngữ phổ
thông tuỳ theo thính chúng. Một thứ ngôn ngữ được sử
dụng rộng rãi nhất thời đó là tiếng Maghahi mà ngữ pháp
ở xứ Magadha được xem là chuẩn mực. Cũng chính nơi nầy
Tam Tạng Pāli được kết tập lần đầu tiên ba tháng sau khi
Đức Thế Tôn viên tịch. Nên từ đó được gọi là tiếng Pāli
nghĩa là ngôn ngữ chép kinh.
Trong hơn 300 năm cai trị Ấn Độ, Tích Lan, Miến Điện
người Anh bắt đầu nghiên cứu Phật giáo qua ngôn ngữ Pāli
và ngôn ngữ nầy trở nên phổ cập trong giới học Phật
Phương Tây. Trong khoảng hơn 50 năm qua do ảnh hưởng của
Phật giáo Tây Tạng người ta bắt đầu nghiên cứu Phật giáo
bằng tiếng Sanskrit, một hệ thống giáo điển bị thất
truyền nhiều. Có nhiều bản kinh Sanskrit phải dịch trở
lại từ Tạng ngữ và Hán ngữ.
Điểm thú vị là một số các từ vựng phổ thông mặc dù có
tương đương về ngôn ngữ như giáo nghĩa và ý nghĩa phổ
thông có nhiều khác biệt. Dưới đây là vài thí dụ:
Danh sách sau đây được liệt kê với tiếng Sanskit sau đó
là chú thích tiếng Pāli và cách hiểu phổ thông trong Anh
ngữ.
Dharma, tiếng Pāli là Dhamma, dịch là pháp. Thường được
hiểu trong Anh ngữ bản chất tự nhiên – nature - hay
nguyên tắc chuẩn mực - norm. Khi nói “con nương tựa Pháp
Bảo” người ta thường dùng tiếng Dhamma.
Karma, tiếng Pāli là Karma, dịch là nghiệp. Thường được
hiểu trong Anh ngữ là túc nghiệp hay việc làm kiếp
trước. Từ nầy rất phổ thông trong giới bói toán. Khi
nghiên cứu về nhân quả dù quá khứ, hiện tại hay tương
lai các học giả vẫn thường xài chữ kamma.
Nirvana, tiếng Pāli là Nibbāna, phiên âm là niết bàn hay
níp bàn. Thường được hiểu trong Anh ngữ là cảnh giới
hoàn hảo về mọi thứ - utopia. Những người trẻ đôi khi
dùng nirvana để chỉ cảm giác phiêu diêu hay “cực phê”.
Khi nói về sự
diệt khổ hay giải thoát tất cả hiện tượng sanh diệt thì
chữ nibbāna vẫn là chuẩn.
Cakra, tiếng Pāli là cakka, dịch là bánh xe, luân xa hay
bộ máy. Thường được hiểu trong Anh ngữ theo cách nói của
Bà la môn giáo và Phật giáo Mật tông như những huyệt đạo
trọng yếu trong thân thể nếu được khai mở thì thần trí
con người sẽ đạt đến chỗ siêu nhiên (có phần giống như
cách nói của người Trung Hoa về sự đả thông bát mạch kỳ
kinh). Một số người dùng chữ dhammacakka (pháp luân)
theo nghĩa là biểu tượng giáo pháp. Nhưng cách hiểu nầy
không nhiều dù chính xác.
Mantra,
tiếng Pāli là manta, dịch là thần chú hay chân ngôn.
Trong Anh ngữ chữ nầy thường hiểu như một nguyên tắc cần
lập đi lập lại; cũng có khi được hiểu là tiêu ngữ hoặc
khẩu hiệu tuyên truyền. Chữ manta của Pāli gần như hoàn
toàn không ai sử dụng trên bình diện đại chúng.
Mudrā, tiếng Pāli là Muddā dịch là thủ ấn hay ấn quyết.
Trong Anh ngữ thường được hiểu là biểu tượng của nghệ
thuật nhưng càng ngày người ta càng nghiêng về ý nghĩa
là biểu tượng thần bí do ảnh hưởng của văn hoá Tây Tạng
ở Phương Tây. Chữ muddā trong tiếng Pāli không được biết
nhiều trong văn hoá đại chúng.
Người Việt rất tình cờ cũng có phần giống người Anh khi
nghiên cứu kinh điển Pāli. Từ gốc là tiếp Pāli mà chuyển
ngữ dùng chữ Hán vốn là y cứ phần lớn các bản kinh
Sanskrit. Nên rất thường xầy ra chuyện … học một đàng
nói một nẻo.
PĀLI TRONG NGHI THỨC
NHẬT HÀNH
Kinh Cát Tường Pháp Giới – phân đoạn I
CULLAMAṄGALACAKKAVĀḶAGĀTHĀ Sabbabuddhānubhāvena sabbadhammānubhāvena sabbasaṅghānubhāvena buddharatanaṃ dhammaratanaṃ saṅgharatanaṃ. tiṇṇaṃ ratanānaṃ ānubhāvena caturāsītisahassa dhammakkhandhā nubhāvena piṭakattayānubhāvena jinasāvakā nubhāvena sabbe te rogā sabbe te bhayā sabbe te antarāyā. sabbe te upaddavā sabbe te dunnimittā. sabbe te avamaṅgalā vinassantu.
Do nhờ đức của chư Phật.
BÀI TẬP 23
Dịch sang tiếng Việt
1. Ammā samaṇehi asappurise putte anusāsāpesi.= Người mẹ đã nhờ những vị sa môn nghiêm huấn những đứa con sai quấy
Dịch sang tiếng Pāli
Biên soạn giáo
trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|