|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Tư, ngày 06 tháng 11, 2024
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 397. HẠNG CHÚNG SANH VỚI BỐN HÌNH THÁI THỌ SANH- Kinh Giản Lược. ******
1. KINH GIẢN LƯỢC (suddhikasuttaṃ) = Kinh BẬC CAO HƠN
(Paṇītatarasuttaṃ)
342. sāvatthinidānaṃ. “catasso imā, bhikkhave, nāgayoniyo.
katamā catasso? aṇḍajā nāgā,
jalābujā nāgā, saṃsedajā nāgā,
opapātikā nāgā — imā kho,
bhikkhave, catasso
nāgayoniyo”ti. paṭhamaṃ.
Tại Sāvatthī.
“Này chư Tỳ khưu, có bốn hình
thái sinh ra của các loài rồng
rắn. Bốn hình thức đó là gì?
Rồng rắn thuộc noãn sanh; rồng
rắn thuộc thai sanh;
rồng
rắn thuộc thấp sanh; rồng rắn
thuộc hoá sanh”.
2. Kinh BẬC CAO HƠN (Paṇītatarasuttaṃ)
343. sāvatthinidānaṃ. “catasso imā, bhikkhave, nāgayoniyo.
katamā catasso? aṇḍajā nāgā,
jalābujā nāgā, saṃsedajā nāgā,
opapātikā nāgā. tatra,
bhikkhave, aṇḍajehi nāgehi
jalābujā ca saṃsedajā ca
opapātikā ca nāgā paṇītatarā.
tatra, bhikkhave, aṇḍajehi ca
jalābujehi ca nāgehi saṃsedajā
ca opapātikā ca nāgā paṇītatarā.
tatra, bhikkhave, aṇḍajehi ca
jalābujehi ca saṃsedajehi ca
nāgehi opapātikā nāgā
paṇītatarā. imā kho, bhikkhave,
catasso nāgayoniyo”ti. dutiyaṃ.
Tại Sāvatthī.
“Này chư
Tỳ khưu,
có bốn hình thái sinh ra của các loài rồng rắn. Bốn hình thức đó là gì?
Rồng rắn
thuộc noãn sanh; rồng rắn thuộc
thai sanh;
rồng rắn thuộc thấp sanh;
rồng rắn thuộc hoá sanh”.
“Này chư Tỳ khưu, trong đó,
rồng rắn thuộc thai sanh,
rồng rắn
thuộc thấp sanh, rồng rắn thuộc
hoá sanh thì cao cấp hơn so với
rồng rắn thuộc noãn sanh.
Rồng rắn thuộc thấp sanh và hoá sanh thì cao cấp hơn so với rồng rắn thuộc
noãn sanh và thai sanh.
Rồng rắn thuộc hoá sanh cao cấp hơn rồng rắn thuộc noãn sanh, thai sanh và
thấp sanh.
Chú Thích
Trong Phạm ngữ chữ Nāga chỉ cho cả hai rồng và rắn (và voi nữa). Bản dịch
nầy chọn cụm từ “rồng rắn” để
chỉ cả hai. Trong Tam Tạng, và
trong văn hoá Ấn thì không có sự
phân biệt giữa rồng và rắn.
Trong văn hoá Trung Hoa thì rồng
thường là linh vật thường mang
tính biểu tượng và thần thoại
thường có bốn chân như được điêu
khắc và hội hoạ trong lúc rắn
thì không chân.
Rồng rắn trong kinh điển Phật giáo không phải là linh vật thần thoại mà là
một loại chúng sanh. Đặc biệt
đây là loại chúng sanh duy nhất
sanh ra với bốn hình thái:
1.
Aṇḍajāti – noãn sanh - nghĩa là
sinh từ trứng.
2.
Jalābujāti - thai sanh -nghĩa
là sinh ra trong bào thai.
3.
Saṃsedajāti - thấp sanh - nghĩa
là sinh từ nơi ẩm ướt.
4.
Opapātikāti – hoá sanh - nghĩa
là sinh ra không qua quá trình
trưởng dưỡng.
Rắn được biết bởi con người là động vật sanh ra với hai hình thái: noãn
sanh và thai sanh.
Chúng
sanh thuộc hoá sanh thường nhớ
được kiếp trước và thường có một
số năng lực, hay thần lực, so
với ba sanh loại còn lại.
Theo Sớ
Giải thì một số những người tu,
do khuynh hướng tự nhiên của nếp
tín ngưỡng thường có khuynh
hướng tạo tác sanh làm long
chủng. Đức Phật giảng những bài
kinh nầy vì lòng bi mẫn xua tan
khuynh hướng vướng vấp nầy.
Tỳ khưu Giác Đẳng
dịch và biên soạn giáo trình
Dưới đây là chánh văn Pāli cùng với bản Việt dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu
I. Chủng Loại (Tạp
19, Ðại 2, 646a) (S.iii,240)
1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...
II. Diệu Thắng (S.iii,240)
1-3) Nhân duyên ở Sàvatthi...
4) -- Này các Tỷ-kheo, có bốn loại Nàga về sanh chủng. Thế nào
là bốn? Loại Nàga từ trứng sanh, loại Nàga từ thai sanh, loại
Nàga từ ẩm ướt sanh, loại Nàga hóa sanh.
5) Tại đây, này các Tỷ-kheo, loại Nàga từ thai sanh, loại từ ẩm
ướt sanh, và loại hóa sanh thù thắng hơn loại Nàga từ trứng
sanh.
6) Tại đây, này các Tỷ-kheo, loại Nàga từ ẩm ướt sanh và loại
hóa sanh thù thắng hơn loại Nàga từ trứng sanh và từ thai sanh.
7) Tại đây, này các Tỷ-kheo, loại Nàga hóa sanh thù thắng hơn
loại Nàga từ trứng sanh, loại từ thai sanh và loại từ ẩm ướt
sanh.
Sớ Giải Kinh Suddhika và Kinh Paṇītatara
342. nāgasaṃyutte aṇḍajāti aṇḍe jātā. jalābujāti vatthikose
jātā. saṃsedajāti saṃsede jātā. opapātikāti upapatitvā viya
jātā. idañca pana suttaṃ aṭṭhuppattiyā vuttaṃ. bhikkhūnañhi
“kati nu kho nāgayoniyo”ti kathā udapādi. atha bhagavā
puggalānaṃ nāgayonīhi uddharaṇatthaṃ nāgayoniyo āvikaronto imaṃ
suttamāha.
Trong phần Nāgasaṃyutta:
-ooOoo- |