BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 01 tháng 10, 2021

MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ

Bài 16. CHIA ĐỘNG TỪ MỆNH LỆNH CÁCH

1. Mệnh lệnh cách

Mệnh lệnh cách diễn tả sự ra lệnh, chúc phúc, cầu nguyện, mong mỏi.

Nguyên mẫu: paca = nấu

Số ít

Ngôi thứ ba _ (So) pacatu = Hãy để nó nấu
Ngôi thứ hai _ (Tvaṃ) paca, pacāhi = Anh hãy nấu
Ngôi thứ nhất_ (Ahaṃ) pacāmi = Hãy để tôi nấu

Số nhiều

Ngôi thứ ba _ (Te) pacantu = Hãy để họ nấu
Ngôi thứ hai _ (Tumhe) pacatha = Các anh hãy nấu
Ngôi thứ nhất_ (Mayaṃ) pacāma = Hãy để chúng tôi nấu

Nên lưu ý  ngôi thứ hai số nhiều và ngôi thứ nhất số ít và số nhiều mang  hình thức giống như  thời hiện tại.

Tiểu từ ngăn cản mā (đừng, chớ) được dùng với mệnh lệnh cách.

2. Vài câu kiểu mẫu

Số ít

1. So vāṇijānaṃ bhattaṃ pacatu.
Hày để ông ấy nấu cơm cho những người thương buôn
2. Tvaṃ rathena nagaraṃ gaccha / gacchāhi.
Anh hãy đi đến thành phố bằng xe
3. Ahaṃ dhammaṃ uggaṇhāmi.
Hãy để tôi học hỏi giáo pháp

Số nhiều

1. Te vāṇijānaṃ bhattaṃ pacantu.
Hày để họ nấu cơm cho những người thương buôn
2. Tumhe rathena nagaraṃ gacchatha.
Các anh hãy đi đến thành phố bằng xe
3. Mayaṃ dhammaṃ uggaṇhāma.
Hãy để chúng tôi học hỏi giáo pháp

Tiểu từ

1. Mā tumhe saccaṃ parivajjetha.
Các anh đừng tránh né sự thật
2. Mā te uyyānamhi pupphāni ocinantu.
Đừng để họ hái hoa trong công viên

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Biết đâu rằng lạ, biết đâu quen

Ngôn ngữ vốn biến hoá khôn lường theo thời gian, điạ dư, văn hoá. Có nhiều tiếng ngoại quốc mà lại quen thuộc hơn là cách gọi trong ngôn ngữ của mình. Đặc biệt ngày nay nhiều người Việt Nam sống khắp các năm châu nên nhiều danh từ nước ngoài thấy gần gũi dễ hiểu hơn là dịch sang tiếng mẹ đẻ. Thí dụ chúng ta quen với hoa tulip hơn là hoa uất kim hương, con kangaroo hơn là con đại thử, hoa lavender hơn là hoa oải hương.

Trong thế giới ngôn ngữ Phật học cũng vậy. Có rất nhiều từ vựng thấy lạ mà quen, thấy quen mà lạ. Đôi khi người ta phiên âm lại quen thuộc  hơn dịch nghĩa thí dụ  Hy mã lạp sơn (Himalaya) được biết nhiều hơn là Tuyết Sơn. Điều thú vị là trong tích truyện người ta chuộng chữ dịch Tuyết Sơn hơn.

Có những từ vựng dùng phổ thông trong văn học dân gian như “nê hoàn” phiên âm của nirvana lại ít được biết hơn âm niết bàn  thường tìm thấy trong kinh điển (Ngài Tịnh Sự phiên âm là níp bàn theo Pāli là nibbāna). 

Từ Prajñā (Sanskrit) hay paññā (Pāli) có nghĩa là trí tuệ nhưng được âm là bát nhã lại mang ý nghĩa đặc biệt khác do vậy có cụm từ là trí tuệ bát nhã. Người ta thường hiểu bát nhã là tuệ giác, một sự thành tựu tối hậu trong lúc nguyên nghĩa Phạm ngữ thì paññā đơn thuần là trí tuệ.

Có nhiều lúc một chữ mà có hai gốc nên mang hai ý nghĩa hoàn toàn khác biệt. Xá Lợi Tử là tên của một đại đệ tử Phật tức Ngài Sāriputta. Xá lợi tử cũng còn có nghĩa là “hạt xá lợi” chỉ cho di cốt của Đức Phật (hay các vị thánh tăng) dưới dạng tinh thể như hạt cải, hạt thóc. (Hạt cải trong Hán Việt cũng gọi là giới tử)

Người ta hỏi rằng nhập nhằng như vậy là sao để phân biệt. Có người trả lời là … hên xui.

PĀLI TRONG NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Yānīdha bhūtāni samāgatāni
bhummāni vā yāniva antalikkhe
tathāgataṃ devamanussapūjitaṃ
buddhaṃ namassāma suvatthi hotu

Chúng Chúng thiên nhân các cõi
Dù thiên tiên địa tiên
Ðã vân tập nơi đây
Hãy chí thành đảnh lễ
Ðức Phật bậc như lai
Ðược chư thiên nhân loại
Ðảnh lễ và cúng dường
Mong với chân ngôn nầy
Tựu thành muôn hạnh phúc
Yānīdha bhūtāni samāgatāni
bhummāni vā yāniva antalikhe
tathāgataṃ devamanussapùjitaṃ
dhammaṃ namassāma suvatthi hotu

Chúng thiên nhân các cõi
Dù thiên tiên địa tiên
Ðã vân tập nơi đây
Hãy chí thành đảnh lễ
Chánh Pháp đạo như chân
Ðược chư thiên nhân loại
Ðảnh lễ và cúng dường
Mong với chân ngôn nầy
Tựu thành muôn hạnh phúc
Yanītha bhūtāni samāgatāni
bhummāni vā yāniva antalikkhe
tathāgataṃ devamanussapūjitaṃ
saṅghaṃ namassāma suvatthi hotu

Chúng thiên nhân các cõi
Dù thiên tiên địa tiên
Ðã vân tập nơi đây
Hãy chí thành đảnh lễ
Tăng Chúng bậc như đức
Ðược chư thiên nhân loại
Ðảnh lễ và cúng dường
Mong với chân ngôn nầy
Tựu thành muôn hạnh phúc

BÀI TẬP 16

Dịch sang tiếng Việt

1. Bhūpālā dhammena dīpaṃ pālentu. =Những vị vua hãy hộ trì đảo quốc bằng chánh pháp
2. Mā manusso bhāyatu, sace so saccaṃ jānāti, bhāsatu.=Hãy khiến người đàn ông đó không lo sợ. Nếu người đó biết sự thật hãy nói lên.
3. Tumhe pāpaṃ karonte putte ovadatha.=3.Các ông hãy la rầy con cái khi làm điều quấy
4. Sugato dhammaṃ desetu, sāvakā ca upāsakā ca vihārasmiṃ nisīdanti.=Mong rằng đấng Thiện Thệ hãy thuyết pháp, những nam cư sĩ đã an tọa trong giảng đường
5. Mā te pāpakammāni katvā manussalokamhā cavitvā narake (in purgatory) uppajjantu.= Mong rằng họ sẽ không làm các ác nghiệp để khỏi sanh vào khổ cảnh sau khi rời bỏ cõi nhân loại
6. Mā corā kassakānaṃ goṇe mārentu.=

Dịch sang tiếng Pāli

1. Mong nhà vua sẽ cai trị đảo quốc và bảo vệ dân chúng đúng pháp=
2.Hãy để những đứa con chơi trong công viên nhặt lá rơi=
3.Hãy để những nông dân và thương gia tụ tập trong ngự viên=
4.Hãy cho những đứa con trai lên núi nhìn các con sư tử, các con nai và các con chim=
5.Đừng chặt những cây trong các khu rừng nếu bạn muốn bảo vệ những con nai.=
6.Đừng để đứa bé đi xuống cầu thang, nó sẽ té.=

SỬA BÀI TẬP 15

Dịch sang tiếng Việt

1. Sace tvaṃ dhammaṃ suṇeyyāsi, addhā (certainly) tvaṃ Buddhassa sāvako bhaveyyāsi.=
2. Yadi te gītāni gāyituṃ uggaṇheyyuṃ, ahaṃ pi uggaṇheyyāmi.=
3. Sace tvaṃ bījāni pahiṇeyyāsi, kassako tāni (them) khette vapeyya.=
4. Sace tumhe padumāni ocineyyātha, kumārā tāni Buddhassa pūjeyyuṃ.=
5. Sace tvaṃ mūlaṃ gaṇheyyāsi, ahaṃ dussaṃ ādadeyyāmi.=
6. Yadi mayaṃ bhūpālena saha manteyyāma amaccā na āgaccheyyuṃ.=

Dịch sang tiếng Pāli

1. Nếu bạn bao che sự ác quấy của con cái thì họ sẽ trở thành những kẻ đầy trộm đuôi cướp.=
2. Nếu các con muốn trở thành những hiền nhân thì hãy tránh ác hạnh.=
3. Nến chúng ta nhìn thế giới bên ngoài sẽ thấy những sự vật; nếu chúng ta nhìn vào nội tâm sẽ thấy những thiện và ác.=
4. Nếu anh bắt đầu hát thì các con sẽ nhảy múa=
5. Nếu chúng ta chết từ cõi nhân loại thì chúng ta sẽ không sợ thế giới nhân gian=
6. Nếu chư thiên sanh trong cõi người học sẽ làm các phước sự.=

 

Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>