|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 01 tháng 10, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
1. Mệnh lệnh
cách
Mệnh lệnh cách diễn tả sự ra lệnh, chúc phúc, cầu nguyện, mong mỏi.
Nguyên mẫu:
paca
= nấu
Số ít
Ngôi thứ ba _ (So) pacatu = Hãy để nó nấu
Số nhiều
Ngôi thứ ba _ (Te) pacantu = Hãy để họ nấu
Nên lưu ý ngôi thứ hai số
nhiều và ngôi thứ nhất số ít và số nhiều mang
hình thức giống như
thời hiện tại.
Tiểu từ ngăn cản
mā (đừng, chớ)
được dùng với mệnh lệnh cách.
2. Vài câu kiểu mẫu
Số ít
1. So vāṇijānaṃ bhattaṃ pacatu.
Số nhiều
1. Te vāṇijānaṃ bhattaṃ pacantu.
Tiểu từ
mā
PĀLI VUI ĐỂ HỌC
Biết đâu rằng lạ, biết đâu quen
Ngôn ngữ vốn biến hoá khôn lường theo
thời gian, điạ dư, văn hoá. Có nhiều tiếng ngoại quốc mà lại
quen thuộc hơn là cách gọi trong ngôn ngữ của mình. Đặc biệt
ngày nay nhiều người Việt Nam sống khắp các năm châu nên
nhiều danh từ nước ngoài thấy gần gũi dễ hiểu hơn là dịch
sang tiếng mẹ đẻ. Thí dụ chúng ta quen với hoa tulip hơn là
hoa uất kim hương, con kangaroo hơn là con đại thử, hoa
lavender hơn là hoa oải hương.
Trong thế giới ngôn ngữ Phật học cũng
vậy. Có rất nhiều từ vựng thấy lạ mà quen, thấy quen mà lạ.
Đôi khi người ta phiên âm lại quen thuộc
hơn dịch nghĩa thí dụ
Hy mã lạp sơn (Himalaya) được biết nhiều hơn là Tuyết
Sơn. Điều thú vị là trong tích truyện người ta chuộng chữ
dịch Tuyết Sơn hơn.
Có những từ vựng dùng phổ thông trong văn
học dân gian như “nê hoàn” phiên âm của nirvana lại ít được
biết hơn âm niết bàn
thường tìm thấy trong kinh điển (Ngài Tịnh Sự phiên
âm là níp bàn theo Pāli là nibbāna).
Từ Prajñā (Sanskrit) hay paññā (Pāli) có
nghĩa là trí tuệ nhưng được âm là bát nhã lại mang ý nghĩa
đặc biệt khác do vậy có cụm từ là trí tuệ bát nhã. Người ta
thường hiểu bát nhã là tuệ giác, một sự thành tựu tối hậu
trong lúc nguyên nghĩa Phạm ngữ thì paññā đơn thuần là trí
tuệ.
Có nhiều lúc một chữ mà có hai gốc nên
mang hai ý nghĩa hoàn toàn khác biệt. Xá Lợi Tử là tên của
một đại đệ tử Phật tức Ngài Sāriputta. Xá lợi tử cũng còn có
nghĩa là “hạt xá lợi” chỉ cho di cốt của Đức Phật (hay các
vị thánh tăng) dưới dạng tinh thể như hạt cải, hạt thóc.
(Hạt cải trong Hán Việt cũng gọi là giới tử)
Người ta hỏi rằng nhập nhằng như vậy là
sao để phân biệt. Có người trả lời là … hên xui.
PĀLI TRONG NGHI THỨC NHẬT HÀNH
Yānīdha bhūtāni samāgatāni
BÀI TẬP 16
Dịch sang tiếng Việt
1. Bhūpālā dhammena dīpaṃ pālentu. =Những vị vua hãy hộ trì đảo quốc bằng chánh pháp
Dịch sang tiếng Pāli
1. Mong nhà vua sẽ cai trị đảo quốc và bảo vệ dân chúng đúng pháp=
SỬA BÀI TẬP 15
Dịch sang tiếng Việt
1. Sace tvaṃ dhammaṃ suṇeyyāsi, addhā (certainly) tvaṃ Buddhassa sāvako bhaveyyāsi.=
Dịch sang tiếng Pāli
1. Nếu bạn bao che sự ác quấy của con cái thì họ sẽ trở thành những kẻ đầy trộm đuôi cướp.=
Biên soạn giáo
trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|