BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 08 tháng 10, 2021

MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ

Bài 17. CHIA ĐỘNG TỪ THỜI QUÁ KHỨ

1. Chia động từ thời quá khứ

Thời quá khứ để chỉ cho động thái đã qua.

Thời quá khứ của động từ nguyên mẫu tận cùng bằng A:

Nguyên mẫu: paca = nấu

Số ít

Ngôi thứ ba _ (So) apaci, paci = Nó đã nấu
Ngôi thứ hai _ (Tvaṃ) apaci, paci = anh đã nấu
Ngôi thứ nhất_ (Ahaṃ) apaciṃ, paciṃ = Tôi đã nấu

Số nhiều

Ngôi thứ ba _ (Te) apaciṃsu, paciṃsu = Họ đã nấu
Ngôi thứ hai _ (Tumhe) apacittha, pacittha = các anh nấu
Ngôi thứ nhất_ (Mayaṃ) apacimha, pacimha = chúng tôi nấu

Nêu lưu ý khi a- thêm vào không phải là tiền tố phủ định mà chỉ là tuỳ thích thêm vào để biểu thị thời quá khứ.

Những động từ nguyên mẫu tận cùng bằng -nā cũng chia như trên.

Thời quá khứ của động từ nguyên mẫu tận cùng bằng -E

Nguyên mẫu: core = trộm cướp

Số ít

Ngôi thứ ba _ (So) coresi, corayi = Nó đã lấy trộm
Ngôi thứ hai _ (Tvaṃ) coresi = Anh đã lấy trộm
Ngôi thứ nhất_ (Ahaṃ) coresiṃ, corayiṃ = Tôi đã lấy trộm

Số nhiều

Ngôi thứ ba _ (Te) coresuṃ, corayiṃsu = Chúng nó đã lấy trộm
Ngôi thứ hai _ (Tumhe) corayitha = Các anh đã lấy trộm
Ngôi thứ nhất_ (Mayaṃ) corayimha = Chúng tôi đã lấy trộm

2. Một vài câu kiểu mẫu

Số ít

1. Bhūpālo dīpe cari / acari
Nhà vua đã bách bộ trên đảo
Samaṇo dhammaṃ desesi
Vị sa môn đã thuyết pháp
2. Tvaṃ bhaṇḍāni vikkiṇi
Anh đã bán hàng hoá
Tvaṃ pupphāni pūjesi
Anh đã cúng những bông hoa
3. Ahaṃ pabbataṃ āruhiṃ
Tôi đã leo núi
Ahaṃ dīpaṃ jālesiṃ / jālayiṃ
Tôi đã thắp đèn

Số nhiều

1. Bhūpālā dīpesu cariṃsu / acariṃsu
Những vị vua đã đi lại trên những hòn đảo
Samaṇā dhammaṃ desesuṃ / desayiṃsu
Những vị sa môn đã thuyết pháp
2. Tumhe bhaṇḍāni vikkiṇittha
Các anh đã bán những hàng hoá
Tumhe pupphāni pūjayittha
Các anh đã cúng những bông hoa
3. Mayaṃ pabbate āruhimha
Chúng tôi đã leo những ngọn núi
Mayaṃ dīpe jālayimha
Chúng tôi đã thắp những ngọn đèn

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Danh và Thực

Xưng hô là một trong những điểm rất tế nhị trong văn hoá ứng xử. Ngay thời Đức Phật tại thế giữa Tăng chúng cũng có những điều bất cập về mặt nầy nên khi Đức Phật sắp viên tịch đã có di ngôn: “Này Ananda, nay các vị Tỷ-kheo xưng hô với nhau là Hiền giả (āvuso). Sau khi Ta diệt độ, chớ có xưng hô như vậy. Này Ananda, vị Tỷ-kheo niên lão hãy gọi vị Tỷ-kheo niên thiếu, hoặc bằng tên, hoặc bằng họ, hoặc bằng tiếng Hiền giả. Vị Tỷ-kheo niên thiếu, hãy gọi vị Tỷ-kheo niên lão là  Ðại đức (Bhante)”.

Chữ āvuso được xem là cách gọi người ngang bằng hoặc nhỏ hơn nên người Trung Hoa dịch là hiền giả. Trong Phạm ngữ thì từ nầy cũng là cách gọi thân tình như bạn bè gọi nhau hay trong đạo gọi là “pháp hữu” trong lúc chữ bhante thì là cách gọi với sự tôn kính.

Ngày xưa ở Việt Nam chữ “Đại đức” là từ cao trọng nhưng do một vài lý do mang tánh “chính trị văn phòng” mà Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất đưa ra quy định lớn nhất là hoà thượng, rồi tiếp theo là thượng toạ, thấp nhất là … đại đức. Trong lúc Phật giáo Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều bởi văn hoá Phật giáo Trung Quốc thì có một điều trớ trêu là chữ hoà thượng là một ngoại lệ. Bên Trung quốc chữ hoà thượng chỉ cho tất cả thầy tu Phật giáo không phân lớn hay nhỏ còn ở Việt Nam bây giờ thì hoà thượng là từ ngữ cao trọng.

Có điều nầy cũng thú vị trong cách xưng hô tại các chùa Bắc Tông ở một số địa phương thì sư chú hay sư bác không hẳn là huynh đệ với sư phụ. Ngoài Bắc chữ Sư Bác gọi những “sa di thâm niên” , còn nhiều nơi chữ sư chú chỉ cho những vị học tăng trẻ. Do vậy tạo nên trường hợp oái oăm là sư chú khác với sư thúc mà sư bác khác với sư bá.

Trong kinh điển Pāli còn có hai danh gọi khác cần lưu ý là chữ “thera” xuất xứ từ chữ thārava nghĩa là vị cao hạ nên đôi khi dịch là trưởng lão. Có nhiều trường hợp vị cao hạ mà chỉ trên bốn mươi tuổi mà gọi là trưởng lão nghe cũng … hơn kỳ.

Một từ khác rất phổ thông trong kinh điển là chữ āyasmant, āyasmā thường được dịch là tôn giả. Đây là chữ rất đẹp nhưng ít khi được dùng ngày nay vì người ta thường có cảm tưởng là là chữ tôn giả chỉ cho các bậc cao tăng đắc đạo … ngày xưa.

PĀLI TRONG NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Niệm Ân Đức Đại Từ Đại Bi

Mahākāruṇiko nātho
hitāya sabbapāṇinaṃ
pūretvā pāramī sabbā
patto sambodhimuttamaṃ
etena saccavajjena
hotu me jayamaṅgalaṃ

Ðấng Ðại Bi cứu khổ
Vì lợi ích chúng sanh
Huân tu ba la mật
Chứng vô thượng chánh giác
Mong với chân ngôn nầy
Tựu thành muôn hạnh phúc

BÀI TẬP 17

Dịch sang tiếng Việt

1. Kassako khettaṃ kasitvā nahāyituṃ udakaṃ otari. = Người nông dân sau khi cày ruộng đã xuống nước để tắm
2. Uggaṇhantānaṃ dārakānaṃ dātuṃ ācariyā kusumāni āhariṃsu.= Những thầy cô đã mang những bông hoa cho những đứa bé đang học
3. Upāsakā āsanehi uṭṭhahitvā dhammaṃ desetuṃ upasaṅkamantaṃ samaṇaṃ vandiṃsu.= Những nam cư sĩ đứng lên từ những chỗ ngồi đã đảnh lễ vị sư đang đến để thuyết Pháp
4. Nagaresu kammāni katvā vetane labhituṃ ākaṅkhamānā narā gāmehi nikkhamiṃsu.=
5. Ācariyo āsanaṃ dussena chādetvā samaṇaṃ nisīdituṃ nimantesi.
6. Kumāro dvāraṃ vivaritvā rukkhamhā oruhante vānare passamāno aṭṭhāsi (stood).

Dịch sang tiếng Pāli

1. Những đứa bé tưới các hoa sen bằng nước và cúng dường Đức Phật= Dārakā udakena padumāni āsiñcitvā Buddhaṃ pūjesi
2. Sau khi lãnh lương những người đàn ông đã đi chợ mua hàng hoá= Vetanaṃ labhitvā narā āpaṇaṃ gantvā bhaṇḍaṃ kiṇiṃsu
3. Những ngư phủ đã mang những con cá từ biển và đã bán cho những nông dân= Dhīvarā samuddasmā macche āharitvā kassakānaṃ vikkiṇiṃsu
4. Nếu anh đi tắm hãy giặt quần áo của các con=
5. Những con két và những con qua đã bay lên không trung từ những cây=
6. Đừng la rầy các con đang chơi đùa với con chó dưới cội cây=

SỬA BÀI TẬP 16

Dịch sang tiếng Việt

Phần nầy đã sửa hoàn tất 6 câu trong buổi học trước

Dịch sang tiếng Pāli

1.Mong nhà vua sẽ cai trị đảo quốc và bảo vệ dân chúng đúng pháp.= Dīpaṃ pālento Bhūpālo dhammena purise rakkhatu
2. Hãy để những đứa con chơi trong công viên nhặt lá rơi.= Uyyāne kīḷantā dārakā paṇṇāni ocinantu
3. Hãy để những nông dân và thương gia tụ tập trong ngự viên.= Kassakā ca vāṇijā ca bhūpālassa uyyānasmiṃ sannipatantu

 

Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>