|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 15 tháng 10, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
1.
Biến cách danh
từ nữ tính tận cùng bằng – ā:
Vanitā
– người đàn bà
Số ít /
Số nhiều
Chủ cách vanitā / vanitā, vanitāyo
2. Những danh từ dưới đây có biến cách tương tự như
trên:
(Lưu ý: hầu hết danh từ tận cùng bằng -ā là nữ tánh).
kaññā / dārikā = bé gái 3.
Động từ
Sakkoti = có thể, có khả năng
PĀLI
VUI ĐỂ HỌC NGỮ
VÀ NGHĨA
Chuyển dịch một thuật ngữ từ ngôn ngữ nầy sang ngôn ngữ khác thường không
dễ dàng. Đặt biệt là thuật ngữ Phật học. Nền Phật học Việt
Nam hưởng lợi nhiều từ Phật học Trung Hoa với kho tàng từ
vựng Hán Việt. Những thuật ngữ như uẩn, xứ, giới, đế, sắc,
thọ, tưởng, hành, thức… đều là kết quả khổ công dịch thuật
của nền Phật giáo Trung Hoa cổ đại.
Thế nhưng có một điều phải hết sức tinh ý khi sử dụng thuật ngữ vì nhiều
khi trên phương diện ngôn ngữ thì hoàn toàn xứng hợp nhưng
do ảnh hưởng văn hoá hay biến nghĩa thời gian thì được hiểu
lệch lạc đi nhiều. Thử lấy ba trường hợp sau đây làm thí dụ:
Phạm ngữ kamma hay karma trong tiếng Ấn có nghĩa là hành động, hành vi.
Đức Phật dùng chữ nầy chỉ cho nghiệp mà tác nhân chính là
cetanā hay chủ tâm tạo tác (Cetanāhaṃ bhikkhave kammaṃ
vadāmi). Người Việt thường dùng chữ nghiệp chỉ cho .. nghiệp
xấu như câu thơ Kiều: Đã mang lấy nghiệp vào thân.
Chữ karma được xài tương đối phổ thông trong văn hoá Tây
Phương ngày nay được hiểu là “nghiệp kiếp trước”. Mặc dù văn
hoá Ki Tô Giáo không thừa nhận có kiếp trước và đời sau
nhưng ý tưởng về nghiệp tạo đời trước được nhiều người Tây
phương tin theo nhất là các .. thầy bói.
Phạm ngữ Uposatha thường gọi là ngày trai giới nguyên nghĩa là những ngày
thiêng vì tuân giữ những học giới khiến thân tâm thanh tịnh.
Lấy yếu tố thời gian (thường là 24 giờ) để thúc liễm thân
tâm gọi là trai (như trong Phật Học Đại Từ Điển giải “trai
hựu tác thời”). Sau nầy người Việt đọc trại là ngày chay và
hiểu cũng “trại” luôn có nghĩa là … chỉ ăn lê hoát cữ ăn
thịt cá.
Phạm ngữ puñña trong Phật học thường dịch là “phước” có nghĩa là năng
lượng tích cực duy trì sự tồn tại như nước hay phân bón đối
với cây. Phước bao gồm cả phước hữu lậu và phước vô lậu.
Nhưng dân gian ảnh hưởng văn hoá Trung Hoa gọi phước là một
trong ba thứ tốt lành cho cuộc sống là phước, lộc, thọ.
Trong các hiểu nầy thì phước là đông đảo con cháu, lộc là
giàu có cao sang, thọ là sống lâu khoẻ mạnh. Nếu thuần tuý
Phật học thì cả ba đều nằm trong chữ phước. Ngay cả trong
chùa chiền người ta cũng dùng cụm từ “phước huệ song tu” có
nghĩa là tu phước riêng và tu huệ riêng mặc dù đúng nghĩa
thì trí tuệ cũng là một thứ phước.
Ông bà thường nói làm gì thì cũng nên có chút chữ nghĩa để phòng thân.
Mình có thể hiều “sâu hơn” là biết chữ thì cũng nên hiểu
luôn nghĩa cho tiện việc sổ sách.
PĀLI TRONG NGHI THỨC
NHẬT HÀNH
Dâng Hoa
Pūjemi buddhaṃ kusumenanena Dâng hoa
cúng dường Phật
BÀI TẬP 18
Dịch sang tiếng Việt
1. Sace sabhāyaṃ kaññāyo katheyyuṃ aham pi kathessāmi.
=Nếu những cô gái lên tiếng trong buổi hội họp, tôi cũng sẽ nói
Dịch sang tiếng
Pāli
1. Người đàn ông đứng ngoài đường đã hỏi mẹ tôi đường đến chùa. (nguyên văn “người đàn ông đã đứng ngoài đường hỏi mẹ tôi)
=
SỬA BÀI TẬP 17
Dịch sang tiếng Việt
4. Nagaresu kammāni katvā vetane labhituṃ ākaṅkhamānā narā gāmehi nikkhamiṃsu.
Dịch sang tiếng Pāli 5. Những con két và những con qua đã bay lên không trung từ những cây 6. Đừng la rầy các con đang chơi đùa với con chó dưới cội cây
Biên soạn giáo
trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|