|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 22 tháng 10, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
VĂN PHẠM
1.
Quá khứ phân từ
Quá khứ phân từ được tạo thành bằng cách thêm vĩ ngữ - ta hoặc -ita vào động từ căn.
2.
Khi quá khứ phân từ
đi với tha động từ mang ý nghĩa thụ động. Trái lại khi
đi với tự động từ mang mang ý nghĩa năng động.
Chúng biến cách trong ba tánh giống như danh từ tận cùng bằng -a trong
nam tánh và – ā trong nữ tánh.
Pacati, chindati, nimanteti là những tha động từ nên mang ý nghĩa như sau:
3.
Một số quá khứ phân từ được đơn cử dưới đây:
kasati – kasita, kaṭṭha
4.
Vài thí dụ về cách đặt câu với quá khứ phân từ
Upāsakehi vihāraṃ paviṭṭho Buddho diṭṭho hoti
PĀLI
VUI ĐỂ HỌC
NGHĨA BẤT ĐỊNH NGHĨA
Học Phạm ngữ theo cách của người Phật tử không đơn thuần là học một ngoại
ngữ. Có rất nhiều từ vựng không thể hiểu đơn thuần theo
chữ dịch của từ điển mà phải xem chữ đó dùng ở trường
hợp nào.
Có những chữ phải hiểu tuỳ theo phạm trù hoặc ngữ cảnh được nói đến thí
dụ chữ dukkha thường dịch là khổ. Thế nhưng trong ý
nghĩa nào đó như trong câu “các hành là khổ” thì chữ khổ
nầy bao gồm cả thọ lạc và thọ … bất khổ bất lạc.
Có nhiều trường hợp cũng một từ vựng mà Kinh Tạng, Luật Tạng và Thắng
Pháp Tạng xài với ý nghĩa khác nhau. Thí dụ chữ gocara
có nghĩa là đồng cỏ cũng có chỗ mang nghĩa là nơi thích
hợp cho vị tỳ kheo lui tới mà cũng có khi mang nghĩa
cảnh của giác quan.
Có những chữ mà văn hoá Bà la môn giáo xài khác mà Đức Phật xài với nghĩa
khác thí dụ chữ Brahmacāriya thì văn hoá Veda ám chỉ đời
sống tránh xa nhục dục. Đức Phật dùng chỉ nầy chỉ cho
đời sống phạm hạnh xuất gia mà đôi khi chỉ cho giáo pháp
của Phật.
Có những chữ mà Phật giáo Nguyên Thuỷ xài khác mà Phật giáo Phát Triển
xài khác thí dụ chữ “trí độ” dịch từ chữ paññāpāramī âm
là bát nhã ba la mật. Theo Phật giáo Bắc Truyền thì đó
là tuệ giác của bậc giác ngộ. Phật giáo Nam Truyền thì
hiểu là trí tuệ đưa đến bờ giác ngộ.
Có những chữ mà Phật giáo Ấn Độ hiểu khác mà Phật giáo Trung Hoa và Việt
Nam hiểu khác thí dụ chữ Tăng Ni thường được hiểu là nam
tu sĩ và nữ tu sĩ Phật giáo trong lúc nguyên nghĩa thì
Tăng bao gồm cả hai chúng tỳ kheo và tỳ kheo ni. Chữ Ni
đọc riêng biệt thì thiếu nghĩa mặc dùng thường biểu thị
cho nữ tánh.
Cũng có những chữ mà học giả nầy xài với ý nghĩa khác mà vị kia thì hoàn
toàn không giống thí dụ chữ “tác ý” Ngài Tịnh Sự dùng để
dịch cho chữ manasikāra mang nghĩa như focus trong tiếng
Anh. Nhưng nhiều vị khác dùng chữ tác ý nghĩ là chủ tâm
tạo tác như chữ cetanā.
Gặp những trường hợp rối rắm như thế thì tốt nhất là … cười cho qua
chuyện.
PĀLI TRONG NGHI THỨC
NHẬT HÀNH
Kinh Nguyện Tiêu Tai
Namo te buddha vīratthu,
Lạy Phật, bậc Đại Hùng,
BÀI TẬP 19
Dịch
sang tiếng Việt
1. Ammāya mañjūsāyaṃ pakkhittaṃ suvaṇṇaṃ dārikā na gaṇhi. =
Dịch
sang tiếng Pāli
1. Người đàn ông đã đến phiên họp đã không thể nói với các vị quan.=
SỬA BÀI TẬP 18
Dịch
sang tiếng Việt
4. Bhariyā mañjūsāsu vatthāni ca suvaṇṇaṃ ca ṭhapesi.=
Dịch
sang tiếng Pāli
4. Ngồi trong bóng của ngôi nhà, những bé gái cắt những nhánh của dây leo.=
Biên soạn giáo
trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|