|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Ba, ngày 24 tháng 10, 2023 MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYABài 160- 164. HỆ LỤY CỦA LỢI DANH- Kinh số 160 đến 164.
Ham muốn danh
lợi là bản năng của hầu hết con người. Hàng xuất gia cũng
không ngoại lệ. Đức Phật dùng rât nhiều thí dụ để cảnh tỉnh
tuỳ theo căn cơ, hoàn cảnh để chuyển hoá tâm ý của chư tỳ
khưu. Có một điểm rất dễ dàng để nhận ra là sự đắm nhiểm lợi
lộc, vinh dự, danh tiếng thường là nguyên nhân làm hỏng con
đường tu tập. Một người dám từ bỏ gia đình sống đời xuất gia
không nghĩa là đã dứt khoát với danh lợi. Sự tăng thịnh của
lợi lộc, vinh dự, danh tiếng thường tạo nên thoả mãn của ngã
chấp. Tu theo Phật mà nghe lời Ma vẫn là câu chuyện của muôn
thuở.
160. Vướng Vấp Khổ Thân hay KINH CON DÊ LÔNG DÀI
♦
160. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... “dāruṇo, bhikkhave,
lābhasakkārasiloko ... pe ... adhigamāya. seyyathāpi,
bhikkhave, dīghalomikā eḷakā kaṇṭakagahanaṃ paviseyya. sā
tatra tatra sajjeyya, tatra tatra gayheyya {gaccheyya (sī.),
gaṇheyya (syā. kaṃ. pī. ka.)}, tatra tatra bajjheyya, tatra
tatra anayabyasanaṃ āpajjeyya. ‘evameva kho, bhikkhave,
idhekacco bhikkhu lābhasakkārasilokena abhibhūto
pariyādiṇṇacitto pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā pattacīvaramādāya
gāmaṃ vā nigamaṃ vā piṇḍāya pavisati. so tatra tatra
sajjati, tatra tatra gayhati, tatra tatra bajjhati, tatra
tatra anayabyasanaṃ āpajjati. evaṃ dāruṇo kho, bhikkhave,
lābhasakkārasiloko ... pe ... evañhi vo, bhikkhave,
sikkhitabban’”ti. catutthaṃ.
...
Ngự tại Sāvatthi.
--
Hỡi chư Tỳ Khưu, thật đáng sợ là lợi lộc,
vinh dự, danh tiếng. (Những điều ấy) thật cay đắng, độc hại,
ngăn ngại sự chứng đạt vô thượng an ổn, để vượt thoát khổ
đau.
Này chư Tỳ
Khưu, ví như
một con dê
cái lông dài đi vào một cụm cây gai góc nên bị vướng chỗ
nầy, chỗ kia. Rồi bị kẹt chỗ nầy, chỗ kia. Để rồi rơi vào
hiểm nạn và bất hạnh.Cũng vậy một
tỳ khưu với tâm đắm nhiễm bởi lợi lộc, vinh dự, danh vọng
vào buổi sáng đắp y, mang bát, cầm y (kép) vào làng mạc hay
phố xá khất thực. Vị ấy bị vướng chỗ nầy, chỗ kia; bị
trói buộc chỗ nầy, chỗ kia; để rồi rơi vào hiểm nạn, bất
hạnh.
Chú Thích
Một loạt các bài kinh từ số 160 tới 164 đều
mang ý nghĩa về những hệ luỵ do đấm đắm nhiễm bởi lợi lộc,
vinh dự, danh vọng. Để tránh trùng lập trong sự giảng giải
nên gom chung lại thành một bài.
161. Cũng Chỉ Là Xú Uế
hay KINH CON BỌ HUNG
161. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... “dāruṇo, bhikkhave,
lābhasakkārasiloko ... pe ... adhigamāya. seyyathāpi,
bhikkhave, mīḷhakā gūthādī gūthapūrā puṇṇā gūthassa. purato
cassa mahāgūthapuñjo. sā tena aññā mīḷhakā atimaññeyya —
‘ahamhi gūthādī gūthapūrā puṇṇā gūthassa, purato ca myāyaṃ
mahāgūthapuñjo’ti. evameva kho, bhikkhave, idhekacco bhikkhu
lābhasakkārasilokena abhibhūto pariyādiṇṇacitto
pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā pattacīvaramādāya gāmaṃ vā nigamaṃ
vā piṇḍāya pavisati. so tattha bhuttāvī ca hoti yāvadattho,
nimantito ca svātanāya, piṇḍapāto cassa pūro. so ārāmaṃ
gantvā bhikkhugaṇassa majjhe vikatthati — ‘bhuttāvī camhi
yāvadattho, nimantito camhi svātanāya, piṇḍapāto ca myāyaṃ
pūro, lābhī camhi
cīvara-piṇḍapāta-senāsana-gilānappaccaya-bhesajjaparikkhārānaṃ,
ime panaññe bhikkhū appapuññā appesakkhā na lābhino
cīvara-piṇḍapātasenāsana-gilānappaccaya-bhesajja-parikkhārānan’ti.
so tena lābhasakkārasilokena abhibhūto pariyādiṇṇacitto aññe
pesale bhikkhū atimaññati. tañhi tassa, bhikkhave,
moghapurisassa hoti dīgharattaṃ ahitāya dukkhāya. evaṃ
dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko ... pe ... evañhi
vo bhikkhave, sikkhitabban”ti. pañcamaṃ.
…….
Này chư Tỳ Khưu, ví như con bọ hung ăn phân,
sống trong phân, phủ đầy phân,
trước mặt nó là một
đống phân lớn. Bấy giờ khinh miệt những bọ hung khác vì tự
thị: Ta ăn phân, sống trong phân, phủ đầy phân,
trước mặt lại có một đống phân lớn
Cũng vậy một tỳ khưu với tâm đắm nhiễm bởi
lợi lộc, vinh dự, danh vọng vào
buổi sáng đắp y, mang bát, cầm y (kép) vào làng mạc hay phố
xá khất thực. Vị ấy ăn uống thoả thuê lại được mời thỉnh cho
bữa ăn hôm sau. Như vậy vị ấy có dư thừa thực phẩm.
Rồi vị ấy trở về tịnh xá, khoe khoang trước
một nhóm tý khưu: “Tôi ăn uống thoả thuê lại được mời thỉnh
cho bữa ăn hôm sau. Tôi có dư thừa thực phẩm. Tôi là người
có được y áo, thức ăn, chỗ ở, thuốc trị bệnh. Trong lú những
tỳ khưu khác kém phước, ít có ành hưởng, nên không nhận được
nhiều y phục, thực phẩm, trú xứ, dược phẩm “. Như vậy vị ấy
đắm nhiễm bởi lợi lộc, vinh dự, danh vọng và xem thường
những tỳ khưu sống với chánh hạnh. Điều nầy sẽ tạo nên nguy
hại và đau khổ lâu dài cho kẻ thiểu trí đó.
162. Chỉ Là Nỗi Đau hay KINH
SÉT ĐÁNH
162. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... “dāruṇo, bhikkhave,
lābhasakkārasiloko ... pe ... adhigamāya.
kaṃ, bhikkhave, asanivicakkaṃ āgacchatu , sekhaṃ
appattamānasaṃ
lābhasakkārasiloko anupāpuṇātu” .
“asanivicakkanti kho, bhikkhave, lābhasakkārasilokassetaṃ
adhivacanaṃ. evaṃ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko
... pe ... evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti. chaṭṭhaṃ. Này chư Tỳ
Khưu, ai là người
bị sét đánh?. Này chư tỳ khưu, người đang tu tập
nhiệt tâm như bị chi phối bởi lợi lộc, vinh dự, danh vọng
được ví như người bị sét đánh. Này chư
Tỳ Khưu, sét đánh chỉ cho lợi lộc, vinh dự, danh vọng. Chú Thích
Theo
Sớ Giải chữ
cụm từ “chưa đạt đến cốt lõi của đời sống nội tâm
(appattamānasaṃ) chỉ cho ý nghĩa là chưa chứng đắc
quả vị A la hán.
163. Đưọc Hay Là Bị? hay KINH
MŨI TÊN ĐỘC
163. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... “dāruṇo, bhikkhave,
lābhasakkārasiloko ... pe ... adhigamāya. kaṃ, bhikkhave,
diddhagatena visallena sallena vijjhatu, sekhaṃ
appattamānasaṃ lābhasakkārasiloko anupāpuṇātu”
“sallanti kho, bhikkhave, lābhasakkārasilokassetaṃ adhivacanaṃ.
evaṃ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko ... pe ...
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti. sattamaṃ.
Này chư Tỳ Khưu, ai là người
gọi là bị trúng mũi tên độc?.
Này chư tỳ khưu, người đang tu tập nhiệt tâm như bị chi phối
bởi lợi lộc, vinh dự, danh vọng được ví như người bị trúng
mũi tên độc.
Này chư Tỳ Khưu, mũi tên độc chỉ cho lợi
lộc, vinh dự, danh vọng.
Chú Thích
Chữ salla chỉ có nghĩa đơn thuần là mũi tên.
Nhưng tựa khi là diddhasutta thì chữ diddha có nghĩa là có
độc nên trong kinh văn dịch là mũi tên độc.
164. Nỗi Khổ Khôn Khuây hay
KINH CON CHÓ HOANG
164. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... “dāruṇo, bhikkhave,
lābhasakkārasiloko ... pe ... adhigamāya. assuttha no tumhe,
bhikkhave, rattiyā paccūsasamayaṃ jarasiṅgālassa
vassamānassā”ti? “evaṃ, bhante”. “eso kho, bhikkhave,
jarasiṅgālo ukkaṇḍakena nāma rogajātena phuṭṭho neva
bilagato ramati, na rukkhamūlagato ramati, na ajjhokāsagato
ramati; yena yena gacchati, yattha yattha tiṭṭhati, yattha
yattha nisīdati, yattha yattha nipajjati; tattha tattha
anayabyasanaṃ āpajjati. evameva kho, bhikkhave, idhekacco
bhikkhu lābhasakkārasilokena abhibhūto pariyādiṇṇacitto neva
suññāgāragato ramati, na rukkhamūlagato ramati, na
ajjhokāsagato ramati; yena yena gacchati, yattha yattha
tiṭṭhati, yattha yattha nisīdati, yattha yattha nipajjati;
tattha tattha anayabyasanaṃ āpajjati. evaṃ dāruṇo kho,
bhikkhave, lābhasakkārasiloko ... pe ... evañhi vo,
bhikkhave, sikkhitabban”ti. aṭṭhamaṃ.
-- Hỡi chư Tỳ Khưu, các Thầy có nghe tiếng
chó hoang già nua tru tréo vào lúc đêm gần tàn?
—Thưa có, bạch Đức Thế Tôn.
—Này chư Tỳ Khưu, đó là con chó hoang già
yếu bị bệnh ghẻ lở. Nó thấy khó chịu khi ở chỗ hoang vắng,
khó chịu khi ở dưới gốc cây, khó chịu chỗ lộ thiên. Ở bất cứ
chỗ nào nó đi, nó đứng, nó ngồi, nó nằm đều càm thấy là thảm
hoạ, bất hạnh.
Này chư tỳ khưu, tương tự như vậy, một tỳ
khưu bị chi phối bởi lợi lộc, vinh dự, danh vọng luôn thấy
khó chịu khi ở chỗ ngôi nhà trống, khó chịu khi ở dưới gốc
cây, khó chịu chỗ lộ thiên. Ở bất cứ chỗ nào vị ấy đi, vị ấy
đứng, vị ấy ngồi, vị ấy nằm đều càm thấy là thảm hoạ, bất
hạnh.
Chú Thích Siṅgāla
thường được dịch là con giả can trong từ Hán Việt có nghĩa
là chó rừng mà trong Anh ngữ gọi là jackal. Ở đây dịch là
chó hoang để dễ cảm nhận lời Phật dạy trong ngữ cảnh nầy
(thực tế thì chó hoang không hẳn là chó rừng). Ukkaṇṭaka lá tên của
một thứ bệnh ngoài da ở các con vật đôi khi cũng lây nhiễm ở
con người. Khi chó mắc chứng bệnh nầy thường rụng lông, da
nứt nẻ, rĩ máu đau nhức, đặc biệt là trong mùa lạnh. Tỳ kheo Giác Đẳng soạn dịch.
-ooOoo- |