|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Bảy, ngày 26 tháng 10, 2024
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 393. Những bài kinh Phẩm Sanh Khởi - SN. 26.1 tới SN. 26.10 - KINH MẮT (CAKKHUSUTTA) . ******
Vì tất cả bài kinh nầy đều có
nội dung về quán chiếu sanh diệt
nên gom lại thành một bài giảng.
Cũng do thấy không cần bản dịch
mới nên sử dụng bản dịch của Hoà
thượng Thích Minh Châu cho bài
nẩy.
Tương Ưng Sanh
-ooOoo-
312. sāvatthinidānaṃ. “yo kho,
bhikkhave, cakkhussa uppādo
ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo,
dukkhasseso uppādo, rogānaṃ
ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo.
yo sotassa uppādo ṭhiti ... pe
... yo ghānassa uppādo ṭhiti...
yo jivhāya uppādo ṭhiti... yo
kāyassa uppādo ṭhiti... yo
manassa uppādo ṭhiti
abhinibbatti pātubhāvo,
dukkhasseso uppādo, rogānaṃ
ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo.
yo ca, bhikkhave, cakkhussa
nirodho vūpasamo atthaṅgamo,
dukkhasseso nirodho, rogānaṃ
vūpasamo, jarāmaraṇassa
atthaṅgamo. yo sotassa nirodho
... pe ... yo ghānassa
nirodho... yo jivhāya nirodho...
yo kāyassa nirodho... yo manassa
nirodho vūpasamo atthaṅgamo,
dukkhasseso nirodho, rogānaṃ
vūpasamo, jarāmaraṇassa
atthaṅgamo”ti. paṭhamaṃ.
I. Mắt (Tạp
13, Ðại 2,90c) (S.iii,228)
1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...
3) -- Này các Tỷ-kheo, sự sanh,
sự trú, sự thành, sự xuất hiện
của mắt là sự sanh của khổ, sự
trú của bệnh hoạn, sự xuất hiện
của già chết.
4-8) Sự sanh, sự trú, sự thành,
sự xuất hiện của tai... của
mũi... của lưỡi... của thân...
của ý là sự sanh của khổ, sự trú
của bệnh hoạn, sự xuất hiện của
già chết.
9) Sự diệt, sự lắng dịu, sự chấm
dứt của sắc là sự diệt của khổ,
sự lắng dịu của bệnh hoạn, sự
chấm dứt của già chết.
10-14) Sự diệt, sự lắng dịu, sự
chấm dứt của tai... của mũi...
của lưỡi... của thân... của ý là
sự diệt của khổ, sự lắng dịu của
bệnh hoạn, sự chấm dứt của già
chết.
II. Sắc
(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc,
thanh, hương, vị, xúc, pháp).
III. Thức
(Như kinh trên, chỉ thế vào nhãn
thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt
thức, thân thức, ý thức).
IV. Xúc
(Như kinh trên, chỉ thế vào nhãn
xúc, nhĩ xúc, tỷ xúc, thiệt xúc,
thân xúc, ý xúc).
V. Thọ
(Như kinh trên, chỉ thế vào thọ
do nhãn xúc sanh, thọ do nhĩ xúc
sanh, thọ do tỷ xúc sanh, thọ do
thiệt xúc sanh, thọ do thân xúc
sanh, thọ do ý xúc sanh).
VI. Tưởng
(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc
tưởng, thanh tưởng, hương tưởng,
vị tưởng, xúc tưởng, pháp tưởng).
VII. Tư
(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc
tư, thanh tư, hương tư, vị tư,
xúc tư, pháp tư).
VIII. Ái
(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc
ái, thanh ái, hương ái, vị ái,
xúc ái, pháp ái).
IX. Giới
(Như kinh trên, chỉ thế vào địa
giới, thủy giới, hỏa giới, phong
giới, không giới, thức giới).
X. Uẩn (S.iii,231)
(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc
uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành
uẩn, thức uẩn).
Chú Thích
Những ý nghĩa trong các bài kinh
nầy năm trong căn bản tương đồng
giữa Kinh Tạng và Thắng Pháp
Tạng. Người có học Thắng Pháp
Abhidhamma sẽ dễ dàng nhận ra
những ý nghĩa tinh tế vốn nằm
trong “pháp bản thể” và thường
được đề cập theo phương diện vĩ
mô. Ở đây, cái gọi là chúng sanh
không còn nằm trong khái niệm
thi thiết như giàu nghèo, đẹp
xấu, chức nầy địa kia mà chỉ là
những hiện tượng của uẩn, xứ,
giới…
Tỳ khưu Giác Đẳng biên soạn giáo trình
Dưới đây là chánh văn Pāli cùng với bản Việt dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu
Sớ Giải Các Bài Kinh Từ Kinh
SN. 26.1 tới SN. 26.10
312-321. uppādasaṃyutte sabbaṃ pākaṭameva.
Không có Sớ Giải riêng cho phẩm nầy
-ooOoo- |