BÀI HỌC HẰNG NGÀY

  Thứ Năm, ngày 16 tháng 10, 2025

MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA
Tập V–Chương 45, Tương Ưng Đạo. Phẩm Tu Tập. SN 45.31 đến 40
Bài 527. MỘT SỐ BÀI KINH VỀ TU TẬP BÁT CHÁNH- .

... .
http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Tuong-Ung-527.jpg
http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Dan-Nhap.png
Không phải cứ là Tỳ khưu là đang tu đúng. Quan trọng là nội dung thực hành: nếu các yếu tố thuộc về tà (micchā) thì dù hình thức tu sĩ vẫn không đi đến giải thoát., Đức Phật nhấn mạnh sự hành trì cụ thể của từng cá nhân: không chỉ nói về "sự thực hành", mà chỉ rõ “người thực hành sai” và “người thực hành đúng”, Đây là tinh thần “thiết thực hiện tiền” trong Phật Pháp.

Kinh Văn

Kinh Tu Tập I (paṭhamapaṭipattisuttaṃ)

31. sāvatthinidānaṃ. “micchāpaṭipattiñca vo, bhikkhave, desessāmi, sammāpaṭipattiñca. taṃ suṇātha. katamā ca, bhikkhave, micchāpaṭipatti?  seyyathidaṃ — micchādiṭṭhi ... pe ... micchāsamādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave,  micchāpaṭipatti. katamā ca, bhikkhave, sammāpaṭipatti? seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi  ... pe ... sammāsamādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, sammāpaṭipattī”ti. paṭhamaṃ.

Nhân duyên ở Sāvatthī.

“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về sự tu tập sai và sự tu tập đúng. Hãy lắng nghe...

Và này các Tỳ khưu, thế nào là sự tu tập sai? Đó là: tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà niệm, tà định. Đây được gọi là sự tu tập sai.

Và này các Tỳ khưu, thế nào là sự tu tập đúng? Đó là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Đây được gọi là sự tu tập đúng.”

Kinh Tu Tập II (Dutiyapaṭipattisuttaṃ)

32. sāvatthinidānaṃ. “micchāpaṭipannañca vo, bhikkhave, desessāmi, sammāpaṭipannañca. taṃ suṇātha. katamo ca, bhikkhave, micchāpaṭipanno? idha, bhikkhave, ekacco micchādiṭṭhiko hoti ... pe ... micchāsamādhi — ayaṃ vuccati, bhikkhave, micchāpaṭipanno. katamo ca, bhikkhave, sammāpaṭipanno? idha, bhikkhave, ekacco sammādiṭṭhiko hoti ... pe ... sammāsamādhi — ayaṃ vuccati, bhikkhave, sammāpaṭipanno”ti. dutiyaṃ.

Nhân duyên ở Sāvatthī.

“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về người thực hành sai và người thực hành đúng. Hãy lắng nghe...

Và này các Tỳ khưu, thế nào là người thực hành sai? Ở đây, một người có tà kiến … tà định. Đây được gọi là người thực hành sai.

Và này các Tỳ khưu, thế nào là người thực hành đúng? Ở đây, một người có chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là người thực hành đúng.”

Kinh Chểnh Mảng (Viraddhasuttaṃ)

33. sāvatthinidānaṃ. “yesaṃ kesañci, bhikkhave, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo viraddho, viraddho tesaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sammā dukkhakkhayagāmī. yesaṃ kesañci, bhikkhave, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo āraddho, āraddho tesaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sammā dukkhakkhayagāmī. katamo ca, bhikkhave, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo? seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. yesaṃ kesañci, bhikkhave, ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo viraddho, viraddho tesaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sammā dukkhakkhayagāmī. yesaṃ kesañci, bhikkhave, ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo āraddho, āraddho tesaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sammā dukkhakkhayagāmī”ti. tatiyaṃ.

Nhân duyên ở Sāvatthī.

“Này các Tỳ khưu, những ai đã chểnh mảng Bát Thánh Đạo là đã chểnh mảng con đường thánh dẫn đến sự đoạn tận khổ đau. Những ai đã thực hành Bát Thánh Đạo là đã thực hành con đường thánh dẫn đến sự đoạn tận khổ đau.

Và này các Tỳ khưu, thế nào là Bát Thánh Đạo? Đó là: chánh kiến … chánh định. Những ai đã bỏ bê Bát Thánh Đạo... Những ai đã thực hành Bát Thánh Đạo là đã thực hành con đường thánh dẫn đến sự đoạn tận khổ đau.”

Kinh Vượt Qua (Pāraṅgamasuttaṃ)

34. sāvatthinidānaṃ. “aṭṭhime, bhikkhave, dhammā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṃ gamanāya saṃvattanti. katame aṭṭha? seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. ime kho, bhikkhave, aṭṭha dhammā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṃ gamanāya saṃvattantī”ti. idamavoca bhagavā. idaṃ vatvāna sugato athāparaṃ etadavoca satthā — “appakā te manussesu, ye janā pāragāmino. athāyaṃ itarā pajā, tīramevānudhāvati. “ye ca kho sammadakkhāte, dhamme dhammānuvattino. te janā pāramessanti, maccudheyyaṃ suduttaraṃ. “kaṇhaṃ dhammaṃ vippahāya, sukkaṃ bhāvetha paṇḍito. okā anokamāgamma, viveke yattha dūramaṃ. “tatrābhiratimiccheyya, hitvā kāme akiñcano. pariyodapeyya attānaṃ, cittaklesehi paṇḍito. “yesaṃ sambodhiyaṅgesu, sammā cittaṃ subhāvitaṃ. ādānapaṭinissagge, anupādāya ye ratā. khīṇāsavā jutimanto, te loke parinibbutā”ti. catutthaṃ.

Nhân duyên ở Sāvatthī.

“Này các Tỳ khưu, tám pháp này, khi được tu tập và phát triển, sẽ dẫn đến sự vượt qua – từ bờ gần đến bờ xa. Tám pháp nào? Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Tám pháp này, khi được tu tập và phát triển, sẽ dẫn đến sự vượt qua – từ bờ gần đến bờ xa.”

Bậc Đạo Sư nói như vậy. Đấng Thiện Thệ dạy thêm:

1.    “Ít người giữa nhân loại
Vượt sang bờ bên kia.
Đa số người còn lại
Loanh quanh bên bờ này.

2.    Khi Chánh Pháp khéo thuyết,
Những ai thực hành theo
Là người đáo bỉ ngạn
Vượt tử sinh khó vượt.

3.    Bỏ lại những pháp tối,
Người trí tu pháp sáng.
Bỏ nhà sống không nhà,
Sống vui đời khó vui.

4.    Tìm vui trong tịnh cư,
Bỏ dục lạc thế gian.
Bậc trí không thủ đắc
Thanh lọc tâm ô nhiễm.

5.    Người với tâm khéo tu
Những chi phần giác ngộ
An lạc không ái luyến
Từ bỏ mọi chấp thủ
Bậc vô lậu chói sáng
Tịch tịnh giữa cõi đời.

Kinh Sa Môn Hạnh I (Paṭhamasāmaññasuttaṃ)

♦ 35. sāvatthinidānaṃ. “sāmaññañca vo, bhikkhave, desessāmi, sāmaññaphalāni ca . taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, sāmaññaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ vuccati, bhikkhave, sāmaññaṃ. katamāni ca, bhikkhave, sāmaññaphalāni? sotāpattiphalaṃ, sakadāgāmiphalaṃ, anāgāmiphalaṃ, arahattaphalaṃ — imāni vuccanti, bhikkhave, sāmaññaphalānī”ti. pañcamaṃ.

Nhân duyên ở Sāvatthī.

“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về sa môn hạnh và sa môn quả . Hãy lắng nghe...

1.    Và này các Tỳ khưu, thế nào là sa môn hạnh ? Đó chính là Bát Thánh Đạo này: chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là sa môn hạnh .

2.    Và này các Tỳ khưu, thế nào là quả của sa môn quả ? Đó là: quả Dự lưu, quả Nhất lai, quả Bất lai, quả A-la-hán. Đây được gọi là quả của sa môn quả .”

Kinh Sa Môn Hạnh II (Dutiyasāmaññasuttaṃ)

36. sāvatthinidānaṃ. “sāmaññañca vo, bhikkhave, desessāmi, sāmaññatthañca. taṃ suṇātha. katamañca kho, bhikkhave, sāmaññaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ vuccati, bhikkhave, sāmaññaṃ. katamo ca, bhikkhave, sāmaññattho? yo kho, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — ayaṃ vuccati, bhikkhave, sāmaññattho”ti. chaṭṭhaṃ.

Nhân duyên ở Sāvatthī.

“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về sa môn hạnh và mục đích của sa môn hạnh . Hãy lắng nghe...

Và này các Tỳ khưu, thế nào là khổ hạnh? Đó chính là Bát Thánh Đạo này: chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là khổ hạnh.

Và này các Tỳ khưu, thế nào là mục đích của khổ hạnh? Đó là: diệt trừ tham ái, diệt trừ sân hận, diệt trừ si mê. Đây được gọi là mục đích của khổ hạnh.”

Kinh Tịnh Hạnh I (Paṭhamabrahmaññasuttaṃ)

37. sāvatthinidānaṃ. “brahmaññañca vo, bhikkhave, desessāmi, brahmaññaphalāni ca. taṃ suṇātha. katamañca kho, bhikkhave, brahmaññaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ vuccati, bhikkhave, brahmaññaṃ. katamāni ca, bhikkhave, brahmaññaphalāni? sotāpattiphalaṃ, sakadāgāmiphalaṃ, anāgāmiphalaṃ, arahattaphalaṃ — imāni vuccanti, bhikkhave, brahmaññaphalānī”ti. sattamaṃ.

Nhân duyên ở Sāvatthī.

“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về tịnh hạnh và quả của tịnh hạnh . Hãy lắng nghe...

Và này các Tỳ khưu, thế nào là tịnh hạnh ? Đó chính là Bát Thánh Đạo này: chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là tịnh hạnh .

Và này các Tỳ khưu, thế nào là quả của tịnh hạnh ? Đó là: quả Dự lưu, quả Nhất lai, quả Bất lai, quả A-la-hán. Đây được gọi là quả của tịnh hạnh.”

Kinh Tịnh Hạnh II (Dutiyabrahmaññasuttaṃ)

38. sāvatthinidānaṃ. “brahmaññañca vo, bhikkhave, desessāmi, brahmaññatthañca. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, brahmaññaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ vuccati, bhikkhave, brahmaññaṃ. katamo ca, bhikkhave, brahmaññattho? yo kho, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — ayaṃ vuccati, bhikkhave, brahmaññattho”ti. aṭṭhamaṃ.

Nhân duyên ở Sāvatthī.

“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về tịnh hạnh và mục đích của tịnh hạnh . Hãy lắng nghe...

Và này các Tỳ khưu, thế nào là tịnh hạnh ? Đó chính là Bát Thánh Đạo này: chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là tịnh hạnh .

Và này các Tỳ khưu, thế nào là mục đích của tịnh hạnh ? Đó là: diệt trừ tham ái, diệt trừ sân hận, diệt trừ si mê. Đây được gọi là mục đích của tịnh hạnh .”

Kinh Phạm hạnh I (Paṭhamabrahmacariyasuttaṃ)

 39. sāvatthinidānaṃ. “brahmacariyañca vo, bhikkhave, desessāmi, brahmacariyaphalāni ca. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, brahmacariyaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ vuccati, bhikkhave, brahmacariyaṃ. katamāni ca, bhikkhave, brahmacariyaphalāni? sotāpattiphalaṃ, sakadāgāmiphalaṃ, anāgāmiphalaṃ, arahattaphalaṃ — imāni vuccanti, bhikkhave, brahmacariyaphalānī”ti. navamaṃ.

Nhân duyên ở Sāvatthī.

“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về phạm hạnh và quả của phạm hạnh. Hãy lắng nghe...

Và này các Tỳ khưu, thế nào là phạm hạnh? Đó chính là Bát Thánh Đạo này: chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là phạm hạnh.

Và này các Tỳ khưu, thế nào là quả của phạm hạnh? Đó là: quả Dự lưu, quả Nhất lai, quả Bất lai, quả A-la-hán. Đây được gọi là quả của phạm hạnh.”

Kinh Phạm hạnh II (Dutiyabrahmacariyasuttaṃ)

♦ 40. sāvatthinidānaṃ. “brahmacariyañca vo, bhikkhave, desessāmi, brahmacariyatthañca. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, brahmacariyaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ vuccati, bhikkhave, brahmacariyaṃ. katamo ca, bhikkhave, brahmacariyattho? yo kho, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — ayaṃ vuccati, bhikkhave, brahmacariyattho”ti. dasamaṃ.

Chú Thích

Theo Sớ giải những bài kinh trước được giải thích theo phương diện pháp (dhammavasena), thì bài kinh này được giải thích theo phương diện người (puggalavasena).

Phân biệt giữa thực hành sai lầm (micchāpaṭipatti) và thực hành đúng đắn (sammāpaṭipatti). Người có tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, v.v... là người đang thực hành sai. Ngược lại, người tu tập theo Bát Chánh Đạo là người thực hành đúng.

Ai bỏ bê Bát Chánh Đạo là bỏ mất con đường chấm dứt khổ đau. Ai thực hành Bát Chánh Đạo là đang bước đi trên lộ trình giải thoát. Cảnh báo rõ ràng: Không thực hành Bát Chánh Đạo là không có hy vọng giải thoát. Đức Phật không nói đến việc cúng dường, lễ nghi, hay tín ngưỡng – mà chỉ nhấn mạnh vào con đường tu tập gồm tám yếu tố.

Tám yếu tố của Bát Chánh Đạo là con thuyền vượt khổ, giúp hành giả đi từ bờ sanh tử luân hồi (apāra) đến bờ Niết-bàn (pāra). Các bài kệ trong kinh này cũng xuất hiện trong Pháp Cú (Dhp 85–89):

  • Ít người vượt sang bờ kia (rất ít người đạt giác ngộ).
  • Phần đông chỉ “chạy lên chạy xuống ở bờ bên này” (ngụ ý sống luẩn quẩn trong dục vọng, mê lầm).
  • Người tu tập đúng pháp, biết từ bỏ, sẽ vượt được dòng sanh tử.

Ở tại các quốc gia theo Phật giáo Nam Truyền, những bài kệ là lời nhắc nhở trong các khóa tu hoặc lễ xuất gia.

Từ sāmañña chỉ cho đời sống xuất gia nên dùng Phạm âm “sa môn” vốn mang ý nghĩa tương tự.

Đức Phật định nghĩa lại khổ hạnh: thay vì sống loã thể, nhịn ăn, hành xác (như nhiều giáo phái thời đó), Đức Phật dạy rằng chánh kiến, chánh tư duy... mới là hình thức chân thật và hữu ích nhất của khổ hạnh.

Sớ Giải

31-40. catutthe micchāpaṭipattinti ayāthāvapaṭipattiṃ. micchāpaṭipannanti ayāthāvapaṭipannaṃ. iti ekaṃ suttaṃ dhammavasena kathitaṃ, ekaṃ puggalavasena. apārā pāranti vaṭṭato nibbānaṃ. pāragāminoti ettha yepi pāraṅgatā, yepi gacchanti, yepi gamissanti, sabbe pāragāminotveva veditabbā. ♦ tīramevānudhāvatīti vaṭṭameva anudhāvati, vaṭṭe vicarati. kaṇhanti akusaladhammaṃ. sukkanti kusaladhammaṃ. okā anokanti vaṭṭato nibbānaṃ. āgammāti ārabbha sandhāya paṭicca. pariyodapeyyāti parisuddhaṃ kareyya. cittaklesehīti cittaṃ kilissāpentehi nīvaraṇehi. sambodhiyaṅgesūti sattasu bojjhaṅgesu. ♦ sāmaññatthanti nibbānaṃ. tañhi sāmaññena upagantabbato sāmaññatthoti vuccati. brahmaññanti seṭṭhabhāvaṃ. brahmaññatthanti nibbānaṃ brahmaññena upagantabbato. yattha yattha pana heṭṭhā ca imesu ca tīsu suttesu “rāgakkhayo”ti āgataṃ, tattha tattha arahattampi vaṭṭatiyevāti vadanti.

Sớ giải các bài kinh từ  SN 45.31–40

1. "catutthe micchāpaṭipattinti ayāthāvapaṭipattiṃ. micchāpaṭipannanti ayāthāvapaṭipannaṃ."

Trong bài kinh thứ tư (tức bài số 34 - "Vượt Qua"), cụm từ "micchāpaṭipatti" (sự tu tập sai) được định nghĩa là “sự thực hành không đúng như sự thật (ayāthāva-paṭipattiṃ).

Cũng vậy, "micchāpaṭipanna" (người thực hành sai lầm) là “người thực hành không đúng như thực tại”.

2. "iti ekaṃ suttaṃ dhammavasena kathitaṃ, ekaṃ puggalavasena."

Do đó, một bài kinh được giảng theo phương diện pháp (dhammavasena), còn một Một bài nêu ra khái niệm trừu tượng về đúng – sai (Kinh 31).  Bài kia nói rõ về chủ thể – người thực hành (Kinh 32).

3. "apārā pāranti vaṭṭato nibbānaṃ."

"Từ bờ này sang bờ kia" nghĩa là từ luân hồi (vaṭṭa) đến Niết-bàn. (Đây là lối ẩn dụ quen thuộc: bờ này tượng trưng cho sanh tử luân hồi; bờ bên kia là Niết-bàn – sự đoạn tận khổ đau.)

4. "pāragāminoti ettha yepi pāraṅgatā, yepi gacchanti, yepi gamissanti, sabbe pāragāminotveva veditabbā."

Trong cụm từ “những người vượt qua bờ bên kia” (pāragāmino):

  • Bao gồm những ai đã đạt đến bờ bên kia (pāraṅgatā),
  • Những ai đang đi đến đó (gacchanti),
  • Và cả những ai sẽ đi đến trong tương lai (gamissanti).
    => Tất cả đều được gọi là người đang vượt qua bờ bên kia.

5. "tīramevānudhāvatīti vaṭṭameva anudhāvati, vaṭṭe vicarati."

“Chạy loanh quanh bờ bên này” nghĩa là chạy theo vòng luân hồi, lang thang trong sanh tử.

6. "kaṇhanti akusaladhammaṃ. sukkanti kusaladhammaṃ."

  • "Kaṇha" (đen tối) nghĩa là các pháp bất thiện (akusaladhamma).
  • "Sukka" (sáng chói) nghĩa là các pháp thiện (kusaladhamma).

7. "okā anokanti vaṭṭato nibbānaṃ."

"Có trú xứ (okā) và không trú xứ (anokā)" nghĩa là:

  • Có trú xứ là luân hồi (nơi còn dính mắc),
  • Vô sở trụ là Niết-bàn (nơi không còn bám chấp).

8. "āgammāti ārabbha sandhāya paṭicca."

"Āgamma" nghĩa là dựa vào, nương tựa, khởi lên dựa trên.

9. "pariyodapeyyāti parisuddhaṃ kareyya."

“Pariyodapeyya” nghĩa là: làm cho hoàn toàn thanh tịnh.

10. "cittaklesehīti cittaṃ kilissāpentehi nīvaraṇehi."

“Những cấu uế tâm” ở đây là: năm triền cái (nīvaraṇa), những pháp làm tâm ô nhiễm.

11. "sambodhiyaṅgesūti sattasu bojjhaṅgesu."

"Các yếu tố giác ngộ" nghĩa là: Thất giác chi (satta bojjhaṅgā). (Hành giả cần phát triển các giác chi để đưa đến Niết-bàn: niệm, trạch pháp, tinh tấn, hỷ, tịnh, định, xả.)

12. "sāmaññatthanti nibbānaṃ. tañhi sāmaññena upagantabbato sāmaññatthoti vuccati."

“Mục tiêu của đời sống xuất gia (sāmaññattha)” là Niết-bàn.
Vì Niết-bàn là điều mà người xuất gia nên hướng đến, nên được gọi là mục tiêu của sa-môn hạnh.

13. "brahmaññanti seṭṭhabhāvaṃ. brahmaññatthanti nibbānaṃ brahmaññena upagantabbato."

"Brahmañña" là sự cao quý tối thượng. "Mục tiêu của đời sống phạm hạnh (brahmaññattha)" là Niết-bàn, vì Niết-bàn đạt được qua đời sống thánh hạnh cao quý.

14. "yattha yattha pana heṭṭhā ca imesu ca tīsu suttesu “rāgakkhayo”ti āgataṃ, tattha tattha arahattampi vaṭṭatiyevāti vadanti."

Ở bất cứ chỗ nào trong ba bài kinh trên có nói đến “diệt trừ tham ái (rāgakkhaya)”, thì A-la-hán quả được ngầm hiểu là kết quả ở đó.

 

 

 Tỳ khưu Giác Đẳng dịch và biên soạn giáo trình

 Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu

IV. Phẩm Về Hạnh (Patipattivagga)

31.I. Hạnh (Patipatti) (S.v,23)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

Thế Tôn nói như sau:

3) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về tà hạnh và về chánh hạnh. Hãy lắng nghe.

4) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tà hạnh? Tức là tà tri kiến... tà định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tà hạnh.

5) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là chánh hạnh? Tức là chánh tri kiến... chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là chánh hạnh.

32.II. Người Hành Trì (S.v,23)

1-2) Ở Sàvatthi...

Ở đây, Thế Tôn nói như sau:

3) -- Và này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về người tà hạnh và người chánh hạnh. Hãy lắng nghe.

4) Này các Tỷ-kheo, thế nào là người tà hạnh? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người theo tà kiến... theo tà định. Ðây gọi là người tà hạnh.

5) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người chánh hạnh? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người theo chánh tri kiến... chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là người chánh hạnh.

33.III. Thối Thất (Viraddha) (S.v,23)

1-2) Tại Sàvatthi...

3) -- Với những ai, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành bị thối thất, đối với họ, bị thối thất là Thánh đạo Tám ngành, con đường chân chánh đưa đến đoạn tận khổ đau. Với những ai, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành được thực hiện (àraddho), đối với họ, được thực hiện là Thánh đạo Tám ngành, con đường chân chánh đưa đến đoạn tận khổ đau.

4) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đạo Tám ngành? Tức là chánh tri kiến... chánh định. Ðối với những ai, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành bị thối thất, bị thối thất là Thánh đạo Tám ngành, con đường chân chánh đưa đến đoạn tận khổ đau. Với những ai, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành được thực hiện, đối với họ, được thực hiện là Thánh đạo Tám ngành, con đường chân chánh đưa đến đoạn tận khổ đau.

34.IV. Ðến Bờ Bên Kia (S.v,25)

1-2) Tại Sàvatthi...

3) -- Có tám pháp này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này đến bờ bên kia (apàràpa ramgamanàya). Thế nào là tám? Tức là chánh tri kiến... chánh định. Tám pháp này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này đến bờ bên kia.

4) Thế Tôn thuyết như vậy. Thiện Thệ thuyết như vậy xong, bậc Ðạo Sư lại nói thêm:

1) Ít thay là những người,
Ðạt đến bờ bên kia.
Phần lớn quần chúng khác,
Chạy qua lại bờ này.

2) Những ai theo thuyết giảng,
Chánh pháp khéo tuyên thuyết,
Họ đến bờ bên kia,
Khéo vượt cảnh giới Ma.

3) Ðoạn tận các hắc pháp,
Bậc trí tu bạch pháp,
Bỏ nhà, sống không nhà,
Trong độc cư, khó lạc.

4) Ở đây, muốn hưởng lạc,
Hãy bỏ mọi dục vọng,
Bậc trí tự thanh lọc,
Tự tâm khỏi phiền não.

5) Những ai khéo tu tập,
Chánh tâm trong giác chi,
Từ bỏ các chấp trước,
Hoan hỷ không chấp thủ,
Lậu hoặc tận, chói sáng,
Ðạt tịch tịnh ở đời.

35.V. Sa Môn Hạnh (1) (S.v,25)

1-2) Tại Sàvatthi...

3) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về Sa-môn hạnh và quả Sa-môn hạnh. Hãy lắng nghe.

4) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Sa-môn hạnh? Chính là Thánh đạo Tám ngành này, tức là chánh tri kiến... chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Sa-môn hạnh.

5) Và này các Tỷ-kheo, theá nào là quả Sa-môn hạnh? Dự lưu quả, Nhất lai quả, Bất lai quả, A-la-hán quả. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là quả Sa-môn hạnh.

36.VI. Sa Môn Hạnh (2) (S.v,25)

1-2) Ở Sàvatthi...

3) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về Sa-môn hạnh và mục đích Sa-môn hạnh. Hãy lắng nghe.

4) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Sa-môn hạnh? Chính là Thánh đạo Tám ngành này, tức là chánh tri kiến... chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Sa-môn hạnh.

5) Này các Tỷ-kheo, thế nào là mục đích Sa-môn hạnh? Này các Tỷ-kheo, đoạn tận tham, đoạn tận sân, đoạn tận si. Ðây gọi là mục đích Sa-môn hạnh (sàmannattho).

37-38.VII-VIII.Bà La Môn Hạnh (1-2) (S.v,25-26)

(Giống như 35-36, chỉ khác: các kinh trước nói đến Sa-môn hạnh, các kinh này nói đến Bà-la-môn hạnh)

39-40.IX-X. Phạm Hạnh (1-2) (S.v,26)

(Giống như kinh 35-36, chỉ khác: các kinh trước nói đến Sa-môn hạnh, các kinh này nói đến Phạm hạnh)

ooOoo