|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Năm, ngày 16 tháng 10, 2025
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 527. MỘT SỐ BÀI KINH VỀ TU TẬP BÁT CHÁNH- . ... .
Không phải cứ là Tỳ khưu là đang tu đúng. Quan trọng là nội dung thực
hành: nếu các yếu tố thuộc về tà (micchā) thì dù hình thức tu sĩ
vẫn không đi đến giải thoát., Đức Phật nhấn mạnh sự hành trì cụ
thể của từng cá nhân: không chỉ nói về "sự thực hành", mà chỉ rõ
“người thực hành sai” và “người thực hành đúng”, Đây là tinh
thần “thiết thực hiện tiền” trong Phật Pháp.
Kinh Văn
Kinh Tu Tập I
(paṭhamapaṭipattisuttaṃ)
31. sāvatthinidānaṃ. “micchāpaṭipattiñca vo, bhikkhave, desessāmi, sammāpaṭipattiñca. taṃ suṇātha. katamā ca, bhikkhave, micchāpaṭipatti?
seyyathidaṃ — micchādiṭṭhi ... pe ... micchāsamādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave,
micchāpaṭipatti. katamā ca, bhikkhave, sammāpaṭipatti? seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi
... pe ... sammāsamādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, sammāpaṭipattī”ti. paṭhamaṃ.
Nhân duyên ở Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về sự tu tập sai và sự tu tập
đúng. Hãy lắng nghe...
Và này các Tỳ khưu, thế nào là sự tu tập sai? Đó là: tà kiến, tà tư duy,
tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà niệm, tà định. Đây
được gọi là sự tu tập sai.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là sự tu tập đúng? Đó là: chánh kiến, chánh tư
duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh
niệm, chánh định. Đây được gọi là sự tu tập đúng.”
Kinh Tu Tập II
(Dutiyapaṭipattisuttaṃ)
32. sāvatthinidānaṃ.
“micchāpaṭipannañca vo, bhikkhave, desessāmi, sammāpaṭipannañca.
taṃ suṇātha. katamo ca, bhikkhave, micchāpaṭipanno? idha,
bhikkhave, ekacco micchādiṭṭhiko hoti ... pe ... micchāsamādhi —
ayaṃ vuccati, bhikkhave, micchāpaṭipanno. katamo ca, bhikkhave,
sammāpaṭipanno? idha, bhikkhave, ekacco sammādiṭṭhiko hoti ...
pe ... sammāsamādhi — ayaṃ vuccati, bhikkhave,
sammāpaṭipanno”ti. dutiyaṃ.
Nhân duyên ở Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về người thực hành sai và người
thực hành đúng. Hãy lắng nghe...
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người thực hành sai? Ở đây, một người có tà
kiến … tà định. Đây được gọi là người thực hành sai.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là người thực hành đúng? Ở đây, một người có
chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là người thực hành đúng.”
Kinh Chểnh Mảng
(Viraddhasuttaṃ) 33. sāvatthinidānaṃ. “yesaṃ kesañci, bhikkhave, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo viraddho, viraddho tesaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sammā dukkhakkhayagāmī. yesaṃ kesañci, bhikkhave, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo āraddho, āraddho tesaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sammā dukkhakkhayagāmī. katamo ca, bhikkhave, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo? seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. yesaṃ kesañci, bhikkhave, ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo viraddho, viraddho tesaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sammā dukkhakkhayagāmī. yesaṃ kesañci, bhikkhave, ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo āraddho, āraddho tesaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo sammā dukkhakkhayagāmī”ti. tatiyaṃ.
Nhân duyên ở Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, những ai đã chểnh mảng Bát Thánh Đạo là đã chểnh mảng
con đường thánh dẫn đến sự đoạn tận khổ đau. Những ai đã thực
hành Bát Thánh Đạo là đã thực hành con đường thánh dẫn đến sự
đoạn tận khổ đau.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là Bát Thánh Đạo? Đó là: chánh kiến … chánh
định. Những ai đã bỏ bê Bát Thánh Đạo... Những ai đã thực hành
Bát Thánh Đạo là đã thực hành con đường thánh dẫn đến sự đoạn
tận khổ đau.”
Kinh Vượt Qua
(Pāraṅgamasuttaṃ)
34. sāvatthinidānaṃ. “aṭṭhime,
bhikkhave, dhammā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṃ gamanāya
saṃvattanti. katame aṭṭha? seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ...
sammāsamādhi. ime kho, bhikkhave, aṭṭha dhammā bhāvitā
bahulīkatā apārā pāraṃ gamanāya saṃvattantī”ti. idamavoca
bhagavā. idaṃ vatvāna sugato athāparaṃ etadavoca satthā —
“appakā te manussesu, ye janā pāragāmino. athāyaṃ itarā pajā,
tīramevānudhāvati. “ye ca kho sammadakkhāte, dhamme
dhammānuvattino. te janā pāramessanti, maccudheyyaṃ suduttaraṃ.
“kaṇhaṃ dhammaṃ vippahāya, sukkaṃ bhāvetha paṇḍito. okā
anokamāgamma, viveke yattha dūramaṃ. “tatrābhiratimiccheyya,
hitvā kāme akiñcano. pariyodapeyya attānaṃ, cittaklesehi
paṇḍito. “yesaṃ sambodhiyaṅgesu, sammā cittaṃ subhāvitaṃ.
ādānapaṭinissagge, anupādāya ye ratā. khīṇāsavā jutimanto, te
loke parinibbutā”ti. catutthaṃ.
Nhân duyên ở Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, tám pháp này, khi được tu tập và phát triển, sẽ dẫn đến
sự vượt qua – từ bờ gần đến bờ xa. Tám pháp nào? Chánh kiến,
chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh
tấn, chánh niệm, chánh định. Tám pháp này, khi được tu tập và
phát triển, sẽ dẫn đến sự vượt qua – từ bờ gần đến bờ xa.”
Bậc Đạo Sư nói như vậy. Đấng Thiện Thệ dạy thêm:
1.
“Ít người giữa nhân loại
2.
Khi Chánh Pháp khéo thuyết,
3.
Bỏ lại những pháp tối,
4.
Tìm vui trong tịnh cư,
5.
Người với tâm khéo tu
Kinh Sa Môn Hạnh I
(Paṭhamasāmaññasuttaṃ)
♦ 35. sāvatthinidānaṃ. “sāmaññañca vo, bhikkhave, desessāmi,
sāmaññaphalāni ca . taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, sāmaññaṃ?
ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe
... sammāsamādhi. idaṃ vuccati, bhikkhave, sāmaññaṃ. katamāni
ca, bhikkhave, sāmaññaphalāni? sotāpattiphalaṃ,
sakadāgāmiphalaṃ, anāgāmiphalaṃ, arahattaphalaṃ — imāni
vuccanti, bhikkhave, sāmaññaphalānī”ti. pañcamaṃ.
Nhân duyên ở Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về sa môn hạnh và
sa môn quả . Hãy lắng nghe...
1.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là sa môn
hạnh ? Đó chính là Bát Thánh Đạo này: chánh kiến … chánh định.
Đây được gọi là sa môn hạnh .
2.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là quả của
sa môn quả ? Đó là: quả Dự lưu, quả Nhất lai, quả Bất lai, quả
A-la-hán. Đây được gọi là quả của sa môn quả .”
Kinh Sa Môn Hạnh II
(Dutiyasāmaññasuttaṃ)
36. sāvatthinidānaṃ. “sāmaññañca
vo, bhikkhave, desessāmi, sāmaññatthañca. taṃ suṇātha. katamañca
kho, bhikkhave, sāmaññaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo,
seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ vuccati,
bhikkhave, sāmaññaṃ. katamo ca, bhikkhave, sāmaññattho? yo kho,
bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — ayaṃ vuccati,
bhikkhave, sāmaññattho”ti. chaṭṭhaṃ.
Nhân duyên ở Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về sa môn hạnh và mục đích của
sa môn hạnh . Hãy lắng nghe...
Và này các Tỳ khưu, thế nào là khổ hạnh? Đó chính là Bát Thánh Đạo này:
chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là khổ hạnh.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là mục đích của khổ hạnh? Đó là: diệt trừ tham
ái, diệt trừ sân hận, diệt trừ si mê. Đây được gọi là mục đích
của khổ hạnh.”
Kinh Tịnh Hạnh I (Paṭhamabrahmaññasuttaṃ)
37. sāvatthinidānaṃ. “brahmaññañca
vo, bhikkhave, desessāmi, brahmaññaphalāni ca. taṃ suṇātha.
katamañca kho, bhikkhave, brahmaññaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko
maggo, seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ
vuccati, bhikkhave, brahmaññaṃ. katamāni ca, bhikkhave,
brahmaññaphalāni? sotāpattiphalaṃ, sakadāgāmiphalaṃ,
anāgāmiphalaṃ, arahattaphalaṃ — imāni vuccanti, bhikkhave,
brahmaññaphalānī”ti. sattamaṃ.
Nhân duyên ở Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về tịnh
hạnh và quả của tịnh hạnh . Hãy lắng nghe...
Và này các Tỳ khưu, thế nào là tịnh hạnh ? Đó chính là Bát Thánh Đạo này:
chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là tịnh hạnh .
Và này các Tỳ khưu, thế nào là quả của tịnh hạnh ? Đó là: quả Dự lưu, quả
Nhất lai, quả Bất lai, quả A-la-hán. Đây được gọi là quả của
tịnh hạnh.”
Kinh Tịnh Hạnh II
(Dutiyabrahmaññasuttaṃ)
38. sāvatthinidānaṃ. “brahmaññañca
vo, bhikkhave, desessāmi, brahmaññatthañca. taṃ suṇātha.
katamañca, bhikkhave, brahmaññaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko
maggo, seyyathidaṃ — sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ
vuccati, bhikkhave, brahmaññaṃ. katamo ca, bhikkhave,
brahmaññattho? yo kho, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo
mohakkhayo — ayaṃ vuccati, bhikkhave, brahmaññattho”ti.
aṭṭhamaṃ.
Nhân duyên ở Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về tịnh hạnh và mục đích của
tịnh hạnh . Hãy lắng nghe...
Và này các Tỳ khưu, thế nào là tịnh hạnh ? Đó chính là Bát Thánh Đạo này:
chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là tịnh hạnh .
Và này các Tỳ khưu, thế nào là mục đích của tịnh hạnh ? Đó là: diệt trừ
tham ái, diệt trừ sân hận, diệt trừ si mê. Đây được gọi là mục
đích của tịnh hạnh .”
Kinh Phạm hạnh I
(Paṭhamabrahmacariyasuttaṃ)
39. sāvatthinidānaṃ. “brahmacariyañca vo, bhikkhave, desessāmi,
brahmacariyaphalāni ca. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave,
brahmacariyaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ —
sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ vuccati, bhikkhave,
brahmacariyaṃ. katamāni ca, bhikkhave, brahmacariyaphalāni?
sotāpattiphalaṃ, sakadāgāmiphalaṃ, anāgāmiphalaṃ, arahattaphalaṃ
— imāni vuccanti, bhikkhave, brahmacariyaphalānī”ti. navamaṃ.
Nhân duyên ở Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về phạm hạnh và quả của phạm
hạnh. Hãy lắng nghe...
Và này các Tỳ khưu, thế nào là phạm hạnh? Đó chính là Bát Thánh Đạo này:
chánh kiến … chánh định. Đây được gọi là phạm hạnh.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là quả của phạm hạnh? Đó là: quả Dự lưu, quả
Nhất lai, quả Bất lai, quả A-la-hán. Đây được gọi là quả của
phạm hạnh.”
Kinh Phạm hạnh II
(Dutiyabrahmacariyasuttaṃ)
♦ 40. sāvatthinidānaṃ. “brahmacariyañca vo, bhikkhave, desessāmi,
brahmacariyatthañca. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave,
brahmacariyaṃ? ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ —
sammādiṭṭhi ... pe ... sammāsamādhi. idaṃ vuccati, bhikkhave,
brahmacariyaṃ. katamo ca, bhikkhave, brahmacariyattho? yo kho,
bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — ayaṃ vuccati,
bhikkhave, brahmacariyattho”ti. dasamaṃ. Chú Thích
Theo Sớ giải những bài kinh trước được giải thích theo phương diện pháp
(dhammavasena), thì bài kinh này được giải thích theo phương
diện người (puggalavasena).
Phân biệt giữa thực hành sai lầm (micchāpaṭipatti) và thực hành đúng đắn
(sammāpaṭipatti). Người có tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, v.v... là
người đang thực hành sai. Ngược lại, người tu tập theo Bát Chánh
Đạo là người thực hành đúng.
Ai bỏ bê Bát Chánh Đạo là bỏ mất con đường chấm dứt khổ đau. Ai thực hành
Bát Chánh Đạo là đang bước đi trên lộ trình giải thoát. Cảnh báo
rõ ràng: Không thực hành Bát Chánh Đạo là không có hy vọng giải
thoát. Đức Phật không nói đến việc cúng dường, lễ nghi, hay tín
ngưỡng – mà chỉ nhấn mạnh vào con đường tu tập gồm tám yếu tố.
Tám yếu tố của Bát Chánh Đạo là con thuyền vượt khổ, giúp hành giả đi từ
bờ sanh tử luân hồi (apāra) đến bờ Niết-bàn (pāra). Các bài kệ
trong kinh này cũng xuất hiện trong Pháp Cú (Dhp 85–89):
Ở tại các quốc gia theo Phật giáo Nam Truyền, những bài kệ là lời nhắc nhở
trong các khóa tu hoặc lễ xuất gia.
Từ sāmañña chỉ cho đời sống xuất gia nên dùng Phạm âm “sa môn” vốn mang ý
nghĩa tương tự.
Đức Phật định nghĩa lại khổ hạnh: thay vì sống loã thể, nhịn ăn, hành xác
(như nhiều giáo phái thời đó), Đức Phật dạy rằng chánh kiến,
chánh tư duy... mới là hình thức chân thật và hữu ích nhất của
khổ hạnh. Sớ Giải 31-40. catutthe micchāpaṭipattinti ayāthāvapaṭipattiṃ. micchāpaṭipannanti ayāthāvapaṭipannaṃ. iti ekaṃ suttaṃ dhammavasena kathitaṃ, ekaṃ puggalavasena. apārā pāranti vaṭṭato nibbānaṃ. pāragāminoti ettha yepi pāraṅgatā, yepi gacchanti, yepi gamissanti, sabbe pāragāminotveva veditabbā. ♦ tīramevānudhāvatīti vaṭṭameva anudhāvati, vaṭṭe vicarati. kaṇhanti akusaladhammaṃ. sukkanti kusaladhammaṃ. okā anokanti vaṭṭato nibbānaṃ. āgammāti ārabbha sandhāya paṭicca. pariyodapeyyāti parisuddhaṃ kareyya. cittaklesehīti cittaṃ kilissāpentehi nīvaraṇehi. sambodhiyaṅgesūti sattasu bojjhaṅgesu. ♦ sāmaññatthanti nibbānaṃ. tañhi sāmaññena upagantabbato sāmaññatthoti vuccati. brahmaññanti seṭṭhabhāvaṃ. brahmaññatthanti nibbānaṃ brahmaññena upagantabbato. yattha yattha pana heṭṭhā ca imesu ca tīsu suttesu “rāgakkhayo”ti āgataṃ, tattha tattha arahattampi vaṭṭatiyevāti vadanti. Sớ giải các bài kinh từ SN 45.31–40
1. "catutthe
micchāpaṭipattinti ayāthāvapaṭipattiṃ. micchāpaṭipannanti
ayāthāvapaṭipannaṃ."
Trong bài kinh thứ tư (tức bài số 34 - "Vượt Qua"), cụm từ "micchāpaṭipatti"
(sự tu tập sai) được định nghĩa là
“sự thực hành không đúng như sự thật”
(ayāthāva-paṭipattiṃ).
Cũng vậy, "micchāpaṭipanna"
(người thực hành sai lầm) là
“người thực hành không đúng như thực tại”.
2. "iti ekaṃ suttaṃ dhammavasena kathitaṃ, ekaṃ
puggalavasena."
Do đó, một bài kinh được giảng theo phương diện pháp (dhammavasena), còn
một Một bài nêu ra khái niệm trừu tượng về đúng – sai
(Kinh 31). Bài kia
nói rõ về chủ thể – người thực hành (Kinh 32).
3. "apārā pāranti vaṭṭato nibbānaṃ."
"Từ bờ này sang bờ kia" nghĩa là từ luân hồi (vaṭṭa) đến Niết-bàn. (Đây là
lối ẩn dụ quen thuộc: bờ này tượng trưng cho sanh tử luân hồi;
bờ bên kia là Niết-bàn – sự đoạn tận khổ đau.)
4. "pāragāminoti ettha yepi pāraṅgatā, yepi gacchanti, yepi
gamissanti, sabbe pāragāminotveva veditabbā."
Trong cụm từ “những người vượt qua bờ bên kia” (pāragāmino):
5. "tīramevānudhāvatīti vaṭṭameva anudhāvati, vaṭṭe
vicarati."
“Chạy loanh quanh bờ bên này” nghĩa là chạy theo vòng luân hồi, lang thang
trong sanh tử.
6. "kaṇhanti akusaladhammaṃ. sukkanti kusaladhammaṃ."
7. "okā anokanti vaṭṭato nibbānaṃ."
"Có trú xứ (okā) và không trú xứ (anokā)" nghĩa là:
8. "āgammāti ārabbha sandhāya paṭicca."
"Āgamma" nghĩa là dựa vào, nương tựa, khởi lên
dựa trên.
9. "pariyodapeyyāti parisuddhaṃ kareyya."
“Pariyodapeyya” nghĩa là: làm cho hoàn toàn thanh tịnh.
10. "cittaklesehīti cittaṃ kilissāpentehi nīvaraṇehi."
“Những cấu uế tâm” ở đây là: năm triền cái (nīvaraṇa), những pháp làm tâm
ô nhiễm.
11. "sambodhiyaṅgesūti sattasu bojjhaṅgesu."
"Các yếu tố giác ngộ" nghĩa là: Thất giác chi (satta bojjhaṅgā). (Hành giả
cần phát triển các giác chi để đưa đến Niết-bàn: niệm, trạch
pháp, tinh tấn, hỷ, tịnh, định, xả.)
12. "sāmaññatthanti nibbānaṃ. tañhi sāmaññena upagantabbato
sāmaññatthoti vuccati."
“Mục tiêu của đời sống xuất gia (sāmaññattha)” là Niết-bàn.
13. "brahmaññanti seṭṭhabhāvaṃ. brahmaññatthanti nibbānaṃ
brahmaññena upagantabbato."
"Brahmañña" là sự cao quý tối thượng. "Mục tiêu của đời sống phạm hạnh
(brahmaññattha)" là Niết-bàn, vì Niết-bàn đạt được qua đời sống
thánh hạnh cao quý.
14. "yattha yattha pana heṭṭhā ca imesu ca tīsu suttesu
“rāgakkhayo”ti āgataṃ, tattha tattha arahattampi vaṭṭatiyevāti
vadanti."
Ở bất cứ chỗ nào trong ba bài kinh trên có nói đến “diệt trừ tham ái
(rāgakkhaya)”, thì A-la-hán quả được ngầm hiểu là kết quả ở đó.
IV. Phẩm Về Hạnh (Patipattivagga)
31.I. Hạnh (Patipatti) (S.v,23)
1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...
Thế Tôn nói như sau:
3) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về tà hạnh và
về chánh hạnh. Hãy lắng nghe.
4) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tà hạnh? Tức là tà tri
kiến... tà định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tà hạnh.
5) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là chánh hạnh? Tức là chánh
tri kiến... chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là chánh hạnh.
32.II. Người Hành
Trì (S.v,23)
1-2) Ở Sàvatthi...
Ở đây, Thế Tôn nói như sau:
3) -- Và này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về người
tà hạnh và người chánh hạnh. Hãy lắng nghe.
4) Này các Tỷ-kheo, thế nào là người tà hạnh? Ở đây, này các
Tỷ-kheo, có người theo tà kiến... theo tà định. Ðây gọi là người
tà hạnh.
5) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người chánh hạnh? Ở đây,
này các Tỷ-kheo, có người theo chánh tri kiến... chánh định. Này
các Tỷ-kheo, đây gọi là người chánh hạnh.
33.III. Thối Thất (Viraddha) (S.v,23)
1-2) Tại Sàvatthi...
3) -- Với những ai, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành bị
thối thất, đối với họ, bị thối thất là Thánh đạo Tám ngành, con
đường chân chánh đưa đến đoạn tận khổ đau. Với những ai, này các
Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành được thực hiện (àraddho), đối với
họ, được thực hiện là Thánh đạo Tám ngành, con đường chân chánh
đưa đến đoạn tận khổ đau.
4) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đạo Tám ngành? Tức
là chánh tri kiến... chánh định. Ðối với những ai, này các
Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành bị thối thất, bị thối thất là Thánh
đạo Tám ngành, con đường chân chánh đưa đến đoạn tận khổ đau.
Với những ai, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành được thực
hiện, đối với họ, được thực hiện là Thánh đạo Tám ngành, con
đường chân chánh đưa đến đoạn tận khổ đau.
34.IV. Ðến Bờ Bên
Kia (S.v,25)
1-2) Tại Sàvatthi...
3) -- Có tám pháp này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được
làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này đến bờ bên kia (apàràpa
ramgamanàya). Thế nào là tám? Tức là chánh tri kiến... chánh
định. Tám pháp này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho
sung mãn, đưa từ bờ bên này đến bờ bên kia.
4) Thế Tôn thuyết như vậy. Thiện Thệ thuyết như vậy xong,
bậc Ðạo Sư lại nói thêm:
1) Ít thay là những người,
2) Những ai theo thuyết giảng,
3) Ðoạn tận các hắc pháp,
4) Ở đây, muốn hưởng lạc,
5) Những ai khéo tu tập,
35.V. Sa Môn Hạnh
(1) (S.v,25)
1-2) Tại Sàvatthi...
3) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về Sa-môn
hạnh và quả Sa-môn hạnh. Hãy lắng nghe.
4) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Sa-môn hạnh? Chính là
Thánh đạo Tám ngành này, tức là chánh tri kiến... chánh định.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Sa-môn hạnh.
5) Và này các Tỷ-kheo, theá nào là quả Sa-môn hạnh? Dự lưu
quả, Nhất lai quả, Bất lai quả, A-la-hán quả. Này các Tỷ-kheo,
đây gọi là quả Sa-môn hạnh.
36.VI. Sa Môn Hạnh
(2) (S.v,25)
1-2) Ở Sàvatthi...
3) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về Sa-môn
hạnh và mục đích Sa-môn hạnh. Hãy lắng nghe.
4) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Sa-môn hạnh? Chính là
Thánh đạo Tám ngành này, tức là chánh tri kiến... chánh định.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Sa-môn hạnh.
5) Này các Tỷ-kheo, thế nào là mục đích Sa-môn hạnh? Này các
Tỷ-kheo, đoạn tận tham, đoạn tận sân, đoạn tận si. Ðây gọi là
mục đích Sa-môn hạnh (sàmannattho).
37-38.VII-VIII.Bà La
Môn Hạnh (1-2) (S.v,25-26)
(Giống như 35-36, chỉ khác: các kinh trước nói đến Sa-môn
hạnh, các kinh này nói đến Bà-la-môn hạnh)
39-40.IX-X. Phạm
Hạnh (1-2) (S.v,26)
(Giống như kinh 35-36, chỉ khác: các kinh trước nói đến
Sa-môn hạnh, các kinh này nói đến Phạm hạnh) ooOoo |