|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Hai, ngày 20 tháng 10, 2025
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 529. MỘT SỐ BÀI KINH VỀ BÁO HIỆU CỦA CHÁNH ĐẠO - . ... .
Như ánh bình minh báo hiệu mặt trời sắp mọc, những phẩm hạnh như thân cận
bành lành, trì giới, tinh cần, như lý tác ý báo hiệu con đường
giác ngộ sắp khởi sinh. Như đoàn quân viễn chinh có những đội
quân tiên phong, hành trình tu tập có những thể hiện sơ khởi dù
không hẳn là “đạo lực chính thống” nhưng lại là những dẫn nhập
vô cùng lợi lạc.
Kinh Văn
Kinh Thiện Hữu
(Kalyāṇamitta Sutta)
49. sāvatthinidānaṃ. “sūriyassa,
bhikkhave, udayato etaṃ pubbaṅgamaṃ etaṃ pubbanimittaṃ, yadidaṃ
— aruṇuggaṃ; evameva kho, bhikkhave, bhikkhuno ariyassa
aṭṭhaṅgikassa maggassa uppādāya etaṃ pubbaṅgamaṃ etaṃ
pubbanimittaṃ, yadidaṃ — kalyāṇamittatā. kalyāṇamittassetaṃ,
bhikkhave, bhikkhuno pāṭikaṅkhaṃ — ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ
bhāvessati, ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ bahulīkarissati. kathañca,
bhikkhave, bhikkhu kalyāṇamitto ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ
bhāveti, ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ bahulīkaroti? idha,
bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṃ bhāveti vivekanissitaṃ
virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ ... pe ...
sammāsamādhiṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ
nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. evaṃ kho, bhikkhave, bhikkhu
kalyāṇamitto ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ bhāveti, ariyaṃ
aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ bahulīkarotī”ti. paṭhamaṃ.
Nhân duyên tại Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, cũng như bình minh là báo hiệu, là dấu hiệu báo trước
của mặt trời mọc; thiện hữu tri thức là sự báo trước, là dấu
hiệu dẫn đến sanh khởi của Thánh đạo Tám Chi Phần. Khi một vị Tỳ
khưu có thiện hữu, có thể mong đợi rằng vị ấy sẽ phát triển và
tu tập Thánh đạo Tám Chi Phần.”
“Và này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu có thiện hữu tri thức tu tập Thánh đạo
Tám ngành như thế nào? Ở đây, vị ấy tu tập chánh kiến… chánh
định, tất cả đều y cứ trên viễn ly, ly tham, tịch tịnh, hướng
đến thành tựu trong giải thoát. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị
có thiện hữu tri thức tu tập và phát triển Thánh đạo Tám Chi
Phần.”
50–55. Thành Tựu
Giới, v.v... (Sīlasampadā-ādi Suttā) 50-54. “sūriyassa, bhikkhave, udayato etaṃ pubbaṅgamaṃ etaṃ pubbanimittaṃ, yadidaṃ — aruṇuggaṃ; evameva kho, bhikkhave, bhikkhuno ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassa uppādāya etaṃ pubbaṅgamaṃ etaṃ pubbanimittaṃ, yadidaṃ — sīlasampadā. sīlasampannassetaṃ, bhikkhave, bhikkhuno pāṭikaṅkhaṃ... yadidaṃ — chandasampadā... yadidaṃ — attasampadā... yadidaṃ — diṭṭhisampadā... yadidaṃ — appamādasampadā.... chaṭṭhaṃ.
“Này các Tỳ khưu, cũng như bình minh là báo hiệu, là dấu hiệu báo trước
của mặt trời mọc;
thành tựu giới,
….
thành tựu ước muốn,
…
thành tựu tu thân,
…
thành tựu chánh kiến,
…
thành tựu tinh cần,
… thành tựu như lý tác ý,…
là sự báo trước, là dấu hiệu dẫn đến sanh khởi của Thánh đạo Tám Chi Phần.
Khi một vị Tỳ khưu thành tựu như lý tác ý có thể mong đợi rằng
vị ấy sẽ phát triển và tu tập Thánh đạo Tám Chi Phần.”
“Và này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu thành tựu như lý tác ý tu tập Thánh đạo
Tám ngành như thế nào? Ở đây, vị ấy tu tập chánh kiến, … chánh
định , tất cả đều y cứ trên viễn ly, ly tham, tịch tịnh, hướng
đến thành tựu trong giải thoát. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị
thành tựu như lý tác ý tu tập và phát triển Thánh đạo Tám Chi
Phần.”
56. Thiện Hữu
(Kalyāṇamitta Sutta – Rāgavinaya)
56. “sūriyassa,
bhikkhave, udayato etaṃ pubbaṅgamaṃ etaṃ pubbanimittaṃ, yadidaṃ
— aruṇuggaṃ; evameva kho, bhikkhave, bhikkhuno ariyassa
aṭṭhaṅgikassa maggassa uppādāya etaṃ pubbaṅgamaṃ etaṃ
pubbanimittaṃ, yadidaṃ — kalyāṇamittatā. kalyāṇamittassetaṃ,
bhikkhave, bhikkhuno pāṭikaṅkhaṃ — ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ
bhāvessati, ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ bahulīkarissati. kathañca,
bhikkhave, bhikkhu kalyāṇamitto ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ
bhāveti, ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ bahulīkaroti? idha,
bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṃ bhāveti rāgavinayapariyosānaṃ
dosavinayapariyosānaṃ mohavinayapariyosānaṃ ... pe ...
sammāsamādhiṃ bhāveti rāgavinayapariyosānaṃ
dosavinayapariyosānaṃ mohavinayapariyosānaṃ. evaṃ kho,
bhikkhave, bhikkhu kalyāṇamitto ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ
bhāveti, ariyaṃ aṭṭhaṅgikaṃ maggaṃ bahulīkarotī”ti. paṭhamaṃ.
Nhân duyên tại Sāvatthī.
“Này các Tỳ khưu, cũng như bình minh là báo hiệu, là dấu hiệu báo trước
của mặt trời mọc; thiện hữu tri thức là sự báo trước, là dấu
hiệu dẫn đến sanh khởi của Thánh đạo Tám Chi Phần. Khi một vị Tỳ
khưu có thiện hữu, có thể mong đợi rằng vị ấy sẽ phát triển và
tu tập Thánh đạo Tám Chi Phần.”
“Và này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu có thiện hữu tri thức tu tập Thánh đạo
Tám ngành như thế nào? Ở đây, vị ấy tu tập chánh kiến, c, cho
đến chánh định, tất cả đều có mục tiêu đoạn tận tham, đoạn
tận sân, đoạn tận si. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị có
thiện hữu tri thức tu tập và phát triển Thánh đạo Tám Chi Phần.”
57–62. Thành Tựu
Giới, v.v... (Rāgavinaya-version)
57-61. “sūriyassa,
bhikkhave, udayato etaṃ pubbaṅgamaṃ etaṃ pubbanimittaṃ, yadidaṃ
— aruṇuggaṃ; evameva kho, bhikkhave, bhikkhuno ariyassa
aṭṭhaṅgikassa maggassa uppādāya etaṃ pubbaṅgamaṃ etaṃ
pubbanimittaṃ, yadidaṃ — sīlasampadā ... pe ... yadidaṃ —
chandasampadā ... pe ... yadidaṃ — attasampadā ... pe ...
yadidaṃ — diṭṭhisampadā ... pe ... yadidaṃ — appamādasampadā ...
pe .... chaṭṭhaṃ.
“Này các Tỳ khưu, cũng như bình minh là báo hiệu, là dấu hiệu báo trước
của mặt trời mọc;
thành tựu giới,
….
thành tựu ước muốn,
…
thành tựu tu thân,
…
thành tựu chánh kiến,
…
thành tựu tinh cần,
… thành tựu như lý tác ý,…
là sự báo trước, là dấu hiệu dẫn đến sanh khởi của Thánh đạo Tám Chi Phần.
Khi một vị Tỳ khưu thành tựu như lý tác ý có thể mong đợi rằng
vị ấy sẽ phát triển và tu tập Thánh đạo Tám Chi Phần.”
“Và này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu thành tựu như lý tác ý tu tập Thánh đạo
Tám ngành như thế nào? Ở đây, vị ấy tu tập chánh kiến, … chánh
định , tất cả đều có mục tiêu đoạn tận tham, đoạn tận sân, đoạn
tận si. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị thành tựu như lý tác ý tu
tập và phát triển Thánh đạo Tám Chi Phần.”
Chú Thích
Ngài Bodhi chú thích: Trong ấn bản Pāli Text Society, phẩm (vagga)
này không có số riêng biệt. Trong Bản Miến Điện bản, được
đánh số lại từ “1”, và xem mỗi “phiên bản” (version) là một
vagga riêng. Trong Bản Tích Lan , số thứ tự được giữ liên
tục, bắt đầu từ “IX”, và điều này hợp lý hơn.
Bốn “phiên bản” của loạt này khác nhau chỉ ở các cụm từ mô tả đạo chi
(maggaṅga). Trong Pāli, bốn phiên bản ấy là:
1.
(i) vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ
2.
(ii) rāgavinayapariyosānaṃ dosavinayapariyosānaṃ mohavinayapariyosānaṃ
3.
(iii) amatogadhaṃ amataparāyanaṃ amatapariyosānaṃ
4.
(iv) nibbānaninnaṃ nibbānapoṇaṃ nibbānapabbhāraṃ
Theo Sớ giải, Đức Phật thuyết các phiên bản này khác nhau là để tùy căn
cơ, tùy sở thích và khuynh hướng trí tuệ của những người nghe
pháp, giúp họ dễ đạt được giải thoát.
Về ý nghĩa của từng bài kinh xem bản dịch Sớ giải
Sớ Giải
aruṇuggaṃ viya kalyāṇamittattā, kalyāṇamittatāya ṭhatvā
nibbattito savipassanāriyamaggo sūriyapātubhāvo viyāti evaṃ
sabbattha attho veditabbo.
“Như ánh bình minh xuất hiện trước khi mặt trời mọc, cũng vậy, thiện hữu
tri thức (kalyāṇamitta) là điềm báo trước. Dựa vào thiện hữu tri
thức, vị hành giả phát sinh Thánh đạo cùng với tuệ minh sát
(savipassanā ariyamagga) — điều ấy ví như sự xuất hiện của mặt
trời.
“Thành tựu giới (sīlasampadā)” nghĩa là bốn loại giới thanh tịnh (catu-pārisuddhi-sīla):
1.
Giới bổn thanh tịnh giới
(Pātimokkha-saṃvara-sīla)
2.
Thu thúc lục căn thanh tịnh giới
(Indriya-saṃvara-sīla)
3.
Sử dụng nhu yếu thanh tịnh giới
(Paccaya-paṭisevanā-sīla)
4.
Chánh mạng thanh tịnh giới
(Ājīva-pārisuddhi-sīla)
“Thành tựu tâm nguyện (chandasampadā)” là khao khát thiện pháp (kusala-kattu-kamyatā-chanda), tức ý muốn làm
điều thiện, không phải dục vọng do tham ái.
“Thành tựu tự thân (attasampadā)” là sự viên mãn của thiện tâm (sampanna-cittatā),
“Thành tựu chánh kiến (diṭṭhisampadā)” là thành tựu trí tuệ (ñāṇa-sampatti),
“Thành tựu tinh cần (appamādasampadā)” là thành tựu trong sự siêng năng khéo léo (kārāpakā-appamāda-sampatti),
tức sự tinh cần liên tục, có tác ý đúng đắn, không phóng dật.
“Thành tựu như lý tác ý (yoniso-manasikāra-sampadā)” là thành tựu trong sự tác ý phương tiện thiện xảo
(upāya-manasikāra-sampatti), nghĩa là biết quán xét hợp thời,
biết khởi niệm đúng hướng, biết phân biệt nhân quả, duyên khởi.
“Còn việc Đức Phật nhắc lại thiện hữu tri
thức, v.v., nhiều lần là để
trình bày các yếu tố như chánh kiến
(sammādiṭṭhi)dưới nhiề
u khía cạnh khác nhau (aññena ākārena
bhāvadassanatthaṃ) — nhằm làm sáng tỏ các trạng thái và phương
diện khác của đạo pháp.”
“Tất cả các bài kinh trong loạt này đều được thuyết riêng
biệt tùy căn cơ và khuynh hướng (ajjhāsaya) của từng người nghe
pháp.”
Mặt Trời Lược Thuyết (Suriyassa
peyyàlam)
Tất cả đều nhân duyên ở Sàvatthi.
I. Liên Hệ Ðến Viễn Ly.
49.I. Thiện Hữu (1) (S.v,29)
1) ...
2)-- Này các Tỷ-kheo, như cái đi trước và điềm tướng báo
trước mặt trời mọc, tức là rạng đông (arunuggam); cũng vậy, này
các Tỷ-kheo, cái đi trước và điềm tướng báo trước sự sanh khởi
của Thánh đạo Tám ngành, chính là bạn hữu với thiện.
3) Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo bạn hữu với thiện, thời chờ đợi
rằng Thánh đạo Tám ngành sẽ được tu tập, Thánh đạo Tám ngành sẽ
được sung mãn. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo bạn hữu
với thiện, tu tập Thánh đạo Tám ngành và làm cho sung mãn Thánh
đạo Tám ngành?
4) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến
liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt,
hướng đến từ bỏ... tu tập chánh định... hướng đến từ bỏ. Như
vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo làm bạn hữu với thiện, tu tập
Thánh đạo Tám ngành và làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành.
50.II. Gíới Hạnh (2) (S.v,30)
1) ...
2)-- Này các Tỷ-kheo, như cái đi trước và điềm tướng báo
trước mặt trời mọc, tức là rạng đông; cũng vậy, này các Tỷ-kheo,
cái đi trước và điềm báo trước Thánh đạo Tám ngành sanh khởi
chính là sự thành tựu giới hạnh.
3) Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thành tựu giới hạnh, thời chờ
đợi rằng... (như kinh trên, với những thay đổi cần thiết).
51.III. Ước Muốn (1) (Chanda) (S.v,30)
1-2) ... Tức là sự đầy đủ ước muốn (chanda-sampadà) ... (như
kinh trên, với những thay đổi cần thiết).
52-54.IV.VI. Ngã,
Kiến, Không Phóng Dật. (1) (S.v,30)
(Ðầy đủ ngã... đầy đủ kiến... đầy đủ không phóng dật, với
những thay đổi cần thiết)...
55.VII. Như Lý (1) (Yoniso). (S.v,31)
1) ...
2)-- Này các Tỷ-kheo, như cái đi trước và điềm tướng báo
trước mặt trời mọc, tức là rạng đông; cũng vậy, này các Tỷ-kheo,
cái đi trước và điềm tướng báo trước Thánh đạo Tám ngành sanh
khởi chính là đầy đủ như lý tác ý (yonisomana-sikàrasampadà).
3) Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ như lý tác ý này, thời
chờ đợi rằng Thánh đạo Tám ngành sẽ được tu tập, Thánh đạo tám
ngành sẽ được sung mãn. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo
đầy đủ như lý tác ý, tu tập Thánh đạo Tám ngành, và làm cho sung
mãn Thánh đạo Tám ngành?
4) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến
liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt,
hướng đến từ bỏ... tu tập chánh định, liên hệ đến viễn ly, liên
hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Cũng
vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ như lý tác ý, tu tập Thánh
đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành.
II. Nhiếp Phục Tham (Ràgavinaya).
56.VIII. Bạn Hữu Với
Thiện (2) (S.v,31)
1) ...
2)-- Này các Tỷ-kheo, như cái đi trước và điềm tướng báo
trước mặt trời mọc... chính là bạn hữu với thiện.
3) Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo làm bạn hữu với thiện, thời chờ
đợi rằng Thánh đạo Tám ngành sẽ được tu tập, Thánh đạo Tám ngành
sẽ được sung mãn. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo bạn hữu
với thiện, tu tập Thánh đạo Tám ngành, và làm cho sung mãn Thánh
đạo Tám ngành?
4) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến với
cứu cánh là nhiếp phục tham, với cứu cánh là nhiếp phục sân, với
cứu cánh là nhiếp phục si... tu tập chánh định, với cứu cánh là
nhiếp phục tham, với cứu cánh là nhiếp phục sân, với cứu cánh là
nhiếp phục si. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo làm bạn hữu với
thiện, tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo
Tám ngành.
57.IX. Gíới Hạnh (2) (S.v,31)
1-2)-- Này các Tỷ-kheo, như cái đi trước... chính là sự
thành tựu giới hạnh... (như trên).
58.X. Ước Muốn (2) (Chanda) (S.v,32)
1-2) -- Này các Tỷ-kheo, như cái đi trước... chính là sự đầy
đủ ước muốn... (như trên)...
59.XI. Ngã (2) (S.v,32)
1-2) -- Này các Tỷ-kheo, như cái đi trước... chính là sự đầy
đủ ngã... (như trên)...
60.XII. Kiến (2) (S.v,32)
1-2) -- Này các Tỷ-kheo, như cái đi trước... chính là sự đầy
đủ kiến... (như trên)...
61.XIII. Không Phóng
Dật (2) (S.v,32)
1-2) ... chính là sự đầy đủ không phóng dật... (như trên)...
62.XIV. Như Lý (2) (S.v,32)
1) ...
2)--...Này các Tỷ-kheo, như cái đi trước... chính là sự đầy
đủ như lý tác ý.
3) Và này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ như lý tác ý này, thời
chờ đợi rằng Thánh đạo Tám ngành sẽ được tu tập, Thánh đạo Tám
ngành sẽ được sung mãn. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo
đầy đủ như lý tác ý, tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung
mãn Thánh đạo Tám ngành?
4) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến với
cứu cánh là nhiếp phục tham, với cứu cánh là nhiếp phục sân, với
cứu cánh là nhiếp phục si. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy
đủ như lý tác ý... tu tập chánh định với cứu cánh là nhiếp phục
tham, với cứu cánh là nhiếp phục sân, với cứu cánh là nhiếp phục
si... Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ như lý tác ý, tu
tập Thánh đạo Tám ngành, và làm cho sung mãn Thánh đạo Tám
ngành. ooOoo |